Kiến thức 12 thì trong tiếng Anh dễ khiến bạn nhầm lẫn, đặc biệt là thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Trong bài viết này, Langmaster sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng, cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Cùng theo dõi ngay nhé!
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Khái niệm thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Dưới đây là so sánh thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn chi tiết:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Cách phân biệt dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là trong câu có chứa các từ/cụm từ sau:
Trường hợp ngoại lệ:
- Cấu trúc S + to be + always + V-ing: Diễn tả sự phàn nàn. → Trong câu có trạng từ chỉ tần suất always nhưng chia V-ing.
- Không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ trạng thái như: believe, dislike, appear, agree, belong, need, like, love, have, realised, wish, understanding.
Phân biệt cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Cách chia động từ thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Để làm bài tập ngữ pháp đúng chuẩn, bạn cần nắm chắc cách chia động từ của thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn. Cụ thể, tương ứng với từng ngôi chủ ngữ thì to be và cách chia động từ như sau:
Quy tắc chia động từ thì hiện tại đơn
Trong thì hiện tại đơn, nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít, danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được thì động từ cần phải thêm đuôi s, es theo quy tắc cơ bản sau:
- Động từ kết thúc bằng “o, x, sh, ch, sh, ss” → thêm đuôi “es”.
- Động từ kết thúc bằng “nguyên âm + y”, → Chuyển “y” thành “i” và thêm đuôi “es”
- Các động từ còn lại → Thêm đuôi “s"
- Trường hợp bất quy tắc: be → is, have → has.
Ví dụ:
- Go - goes, watch - watches, wash - washes
- Study - studies, fly - flies
- Play - plays, work - works, read - reads.
Quy tắc chia động từ thì hiện tại tiếp diễn
Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn luôn thêm đuôi -ing theo quy tắc sau:
- Động từ kết thúc bằng “e” → Bỏ “e” và thêm đuôi -ing
- Động từ 1 âm tiết và kết thúc bằng “nguyên âm + phụ âm” → Gấp đôi phụ âm và thêm đuôi - ing
- Động từ kết thúc bằng “ie” → Đổi “ie” thành “y” và thêm đuôi “ing”
- Các trường hợp còn lại → Chỉ cần thêm đuôi -ing sau động từ.
Ví dụ:
- write - writing
- make - making
- stop - stopping
- run - running
- lie - lying
- die - dying
- play - playing
- work - working.
Xem thêm:
- Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn
- Cấu trúc bị động thì hiện tại tiếp diễn
Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu
1. What is she doing? She (sits / is sitting) at her desk.
2. Listen, Mices (knocks / is knocking) at the window.
3. On his way home my father usually (stop / am stopping) to drink a cup of tea.
4. (Is she doing / Does she do) his homework now?
5. I (prepare / am preparing) my launch for tomorrow.
6. It (doesn’t rain / isn’t raining) in winter.
7. Wendy (comes / is coming) to my workshop on Sunday.
Bài 2: Chia động từ trong ngoặc theo hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn
1. They (not / eat) _________________ meat every day.
2. We (not / study) _________________ now.
3. (You / like) _________________ flowers?
4. (She / go) _________________ to Viet Nam often?
5. (She / sleep) _________________ now?
6. We (go) _________________ to the threat this weekend.
7. They (study) _________________ at the moment.
8. She (work) _________________ everyday.
Đáp án chi tiết
Bài 1
1. is sitting
2. is knocking
3. stop
4. Are you doing
5. am preparing
6. doesn’t rain
7. comes

Bài 2
1. Don’t eat
2. Aren’t studying
3. Do you like
4. Does she go
5. Is she sleeping
6. Are going
7. Are studying
8. Works
Xem thêm:
- Bài tập thì hiện tại đơn
- Bài tập thì hiện tại tiếp diễn
Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc thông tin để phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Đây là phần kiến thức cần thiết giúp bạn đọc có thể ứng dụng tốt trong bài học của mình. Để nhận biết được trình độ tiếng Anh hiện tại, hãy tham gia ngày bài test miễn phí tại đây. Tham gia ngay khoá học của Langmaster để có thêm nhiều bài học bổ ích!