LÀM QUEN VĂN HỌC
Thơ: Ai dậy sớm
(CCKTM)
I. Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ nhớ tên bài thơ “Ai dậy sớm ”, tên tác giả “Võ Quảng”
- Trẻ hiểu được nội dung bài thơ: bài thơ nói về bạn gió dậy sớm tập chạy, bạn chim thì dậy sớm tập bay còn bạn nhỏ dậy sớm cùng bố tập thể dục đấy.
- Trẻ đọc thuộc lời bài thơ “Ai dậy sớm”
- Trẻ hiểu nghĩa của từ “Cả vừng đông”
2. Kỹ năng
- Trẻ có khả năng ghi nhớ, chú ý có chủ định cho trẻ, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ .
- Trẻ có khả năng nghe và hiểu trả lời câu hỏi của cô rõ ràng và đầy đủ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động.
- Thông qua bài thơ giáo dục trẻ biết dậy sớm tập thể dục hít thở không khí trong lành
II. Chuẩn bị
*Đồdùng
- Giáo án, que chỉ, máy vi tính, loa vi tính, mũ chủ đề.
- Nhạc có lời bài “Hòa bình cho bé”
- Tranh vẽ nội dung bài thơ.
- Đội hình dạy trẻ ngồi hình chữ U
- Một số câu hỏi đàm thoại về nội dung bài thơ.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
HĐ1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Cô cho trẻ đứng bên cô và cho trẻ hát bài“Hòa bình cho bé”
- Cô trò chuyện về nội dung bài hát
+ Bài hát nói về ai? Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ yêu quê hương đất nước. Tự hào về quê hương mình
- Cô dẫn dắt vào bài:
HĐ 2 Bài mới
- Cô giới thiệu tên bài thơ Ai dậy sớm tác giả Võ Quảng
- Cô đọc lần 1: Diễn cảm kết hợp cử chỉ điệu bộ.
- Cô vừa đọc bài thơ gì? Bài thơ do tác giả nào sáng tác?
- Các con cảm nhận thế nào về bài thơ?
=> Cô giới thiệu: Bài thơ rất hay nên các chú họa sĩ đã vẽ những bức tranh rất đẹp và sinh động để tặng cho chúng mình đấy.
- Cô cho trẻ về vị trí ngồi 3 tổ theo hình chữ u.
- Cô mời các bạn hãy hướng mắt lên và cùng quan sát tranh nhé.
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ
- Trong bài thơ nói về điều gì?
+ Bài thơ tác giả đã dùng nhiều hình ảnh đẹp để tạo thành bức tranh muôn màu hấp dẫn cho các bé và những hình ảnh đó tạo cho tâm trí em có động lực mới ngày mai tươi sáng.
* Đàm thoại trích dẫn giảng giải bài thơ
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Bài thơ do ai sáng tác ?
+ Bài thơ nói về buổi nào trong ngày?
+ Bài thơ nói về gì nào?
+ Khi dậy sớm điều gì đang chờ đón các bạn ở ngoài vườn? Và chờ đón các con ở trên cánh đồng?
- Trích dẫn:
Ai dậy sớm
Bước ra nhà
Cau xoè hoa
Đang chờ đón!
- Tác giả sử dụng hình ảnh cau ra hoa như muốn gợi thêm cho các bé sự chào đón nhiệt tình, không những vậy mà bằng mùi hương hoa lại tạo cho bé thêm yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống mới này.
Ai dậy sớmĐi ra đồngCả vừng đôngĐang chờ đón!
- Giảng giải từ khó: “ Cả vừng đông” có nghĩa là mặt trời đang mọc lên ở hướng đông
- Khi dậy sớm điều gì chờ đón các con ở trên đồi?
- Trích dẫn:
Ai dậy sớmChạy lên đồiCả đất trờiĐang chờ đón!
- Cô giáo dục trẻ cần phải biết dậy sớm tập thể dục mỗi buổi sáng hít thở không khí trong lành giúp các con cho nhiều sức khỏe cho 1 ngày mới với nhất nhiều thứ bên ngoài đang chờ đón các con.
* Dạy trẻ đọc thơ:
- Cô cho cả lớp đọc cùng cô 2 - 3 lần.
- Cô mời 3 tổ lên đọc thơ (Cô sửa sai cho trẻ).
- Cô mời nhóm bạn trai, nhóm bạn gái đọc thơ, cá nhân đọc thơ (Cô luôn động viên và khen ngợi trẻ)
- Cô mời 1 hoặc 2 cá nhân trẻ đọc hay lên đọc
- Cô cho trẻ đọc thơ (Giọng đọc thơ to, nhỏ)
HĐ3 Kết thúc
- Cô nhận xét, củng cố, tuyên dương khen ngợi động viên trẻ, buổi học hôm nay đã khép lại cô xin chúc các con ngày càng chăm ngoan học giỏi.
- Cô cùng trẻ đọc đồng dao chuyển hoạt động đi ra ngoài
-Trẻ đứng bên cô hát và trò chuyện cùng cô
- Trẻ trò chuyện cùng cô.
- Trẻ trả lời
-Trẻ nghe cô nói và vâng lời cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe cô đọc thơ
- Trẻ trả lời: bài “Ai dậy sớm”
- Tác giả Võ Quảng ạ
- Rất hay ạ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ về chỗ ngồi
- Trẻ quan sát tranh
- Trẻ quan sát tranh và lắng nghe cô đọc thơ
- Hình ảnh đẹp khi dậy sớm ạ
-Trẻ lắng nghe cô nói
- Bài thơ: Ai dậy sớm. Tác giả Võ Quảng ạ
- Buổi sáng ạ, thật là đẹp ạ
- Trẻ trả lời cô
- Cau xoè hoa đang chờ đón
- Cả vừng đông, Đang chờ đón!
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Cả đất trời đang chờ đón ạ
- Trẻ lắng nghe
-Trẻ nghe cô nói và vâng lời cô
- Trẻ đọc cùng cô đến hết bài
- Trẻ đọc thơ theo tổ
- Trẻ thi đua theo nhóm, cá nhân
- Cá nhân trẻ đọc hay lên đọc
- Trẻ đọc giọng đọc to, giọng đọc nhỏ
- Trẻ vâng lời cô và nghe cô
-Trẻ nghe cô nói
- Trẻ đọc đồng dao đi ra ngoài