BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2026
(Hình thức đào tạo: Chính quy)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên trường: Trường Đại học Giao thông vận tải (GTVT).
2. Mã trường trong tuyển sinh: GHA (Trụ sở chính tại Hà Nội) và GSA (Phân hiệu tại thành phố Hồ Chí Minh).
3. Địa chỉ các trụ sở:
- Trụ sở chính: Số 3 phố Cầu Giấy, phường Láng, Tp. Hà Nội;
- Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM): Số 450-451 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử
- Trụ sở chính: utc.edu.vn
- Phân hiệu tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM): utc2.edu.vn
5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin tuyển sinh
- Mã tuyển sinh GHA (tại Hà Nội): Website: tuyensinh.utc.edu.vn;
Fanpage:dhgtvtcaugiay.
- Mã tuyển sinh GSA (tại phân hiệu TP. HCM): Website: tuyensinh.utc2.edu.vn;
Fanpage: utc2hcmc.
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
- Mã tuyển sinh GHA (tại Hà Nội): 024.37606352;
- Mã tuyển sinh GSA (tại phân hiệu TP. HCM) 028.38962819.
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của Trường
- Mã tuyển sinh GHA (tại Hà Nội): Website: utc.edu.vn; tuyensinh.utc.edu.vn
- Mã tuyển sinh GSA (tại phân hiệu TP. HCM): Website: utc2.edu.vn; tuyensinh.utc2.edu.vn
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Trường Đại học GTVT;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo 4 phương thức (chi tiết xem thêm bảng tại mục 4 dưới đây).
2.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.
- Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển, trong đó điểm môn Toán nhân hệ số hai (trừ ngành Ngôn ngữ Anh) và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng cho các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm thi môn Toán x 2 + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp) x 3/4 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng với ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm thi môn Toán + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
- Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT, được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:
TT
Tên môn thi HSG/
Nội dung đề tài dự thi
Tên ngành xét tuyển
1
Toán, Tin học
Tất cả các ngành
2
Vật lý, Hóa học
Tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh)
3
Sinh học
Kỹ thuật môi trường
4
Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
Ngôn ngữ Anh
2.2. Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển kết hợp):
Xét tuyển kết hợp chỉ áp dụng với các thí sinh có điểm thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt điều kiện (áp dụng với tất cả thí sinh, bao gồm các thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026) cụ thể như sau:
+ Đối với các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Toán ứng dụng), thí sinh có điểm thi môn Toán phải đạt từ 5.0 điểm trở lên;
+ Đối với ngành Toán ứng dụng, thí sinh có điểm thi môn Toán phải đạt từ 6.0 điểm trở lên;
+ Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh có điểm thi môn tiếng Anh phải đạt từ 6.0 điểm trở lên hoặc thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.5 trở lên.
Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đủ 3 năm học THPT) trong đó điểm môn Toán nhân hệ số 2 (trừ ngành Ngôn ngữ Anh) và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). Trong đó, điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (xét theo mỗi năm học) dưới 5.5 điểm.
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng cho các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm học bạ môn Toán x 2 + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp)x3/4 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng với ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm học bạ môn Toán + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
2.3. Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) năm 2026 với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội và xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026 với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM.
Điểm xét tuyển = Kết quả thi ĐGNL năm 2026 (quy về thang 30) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
2.4. Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK HN) với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội.
Điểm xét tuyển = Kết quả thi ĐGTD năm 2026 (quy về thang 30) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
Lưu ý: Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) không vượt quá 30 điểm (theo thang 30 điểm).
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Quy tắc quy đổi độ lệch điểm giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh đối với ngưỡng đầu vào: Theo quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường sẽ thông báo sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Quy tắc quy đổi độ lệch điểm giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh đối với điểm trúng tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường sẽ thông báo sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
4. Số lượng tuyển sinh
4.1. Tuyển sinh và đào tạo tại trụ sở chính: Mã trường GHA; Địa chỉ: Số 3, Phố Cầu Giấy, Phường Láng, Tp. Hà Nội
Số lượng theo Ngành/Chương trình đào tạo (CTĐT), dự kiến như sau: Tổng số lượng tuyển các CTĐT chuẩn và CTĐT chất lượng cao (CLC): 4.660; Chỉ tiêu CTĐT liên kết quốc tế (LKQT): 70. Chi tiết như ở bảng dưới: