Top 30+ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2026 có đáp án và ma trận sách Kết nối, Chân trời, Cánh Diều giúp học sinh ôn thi hiệu quả nhằm đạt kết quả cao trong bài kiểm tra cuối HK2.
Bộ đề kiểm tra cuối kì II lớp 2 môn Tiếng Việt gồm các dạng bài tập đọc hiểu, chính tả và tập làm văn được biên soạn dưới đạng dạng file tải word, rất thuận tiện cho giáo viên tải về để chỉnh sửa theo ý muốn. Sau đây là nội dung chi tiết kèm file tải Bộ Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt, mời các bạn cùng tham khảo.
I. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều
1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2
Mạch kiến thức,kĩ năng
Số câu và số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TNKQ
TL
HT khác
TNKQ
TL
HT khác
TNKQ
TL
HT khác
TNKQ
TL
HT khác
1. Đọc
a. Đọc hiểu văn bản
Số câu
2
1
1
2
1
1
4
Số điểm
1,0
0,5
1,0
1,0
1,0
0,5
2.5
b) Kiến thức Tiếng Việt
Số câu
1
1
1
1
1
2
3
5
Số điểm
0,5
1,0
0,5
1,0
0,5
1,0
2,5
3,5
Tổng
Số câu
3
1
1
1
1
2
4
4
1
9
Số điểm
1,5
1.0
0,5
1,0
0,5
1,5
2,0
3,5
0.5
6.0
2. Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 2 Cánh Diều
PHÒNG GD &ĐT ………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC …….
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 20...-20...
MÔN Tiếng Việt - LỚP 2
(Thời gian làm bài 20 phút)
Họ và tên:..................................................................Lớp 2........
Điểm
Nhận xét
Họ và tên giám khảo
Bằng số:
Bằng chữ:
1. Đọc thầm văn bản sau:
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1. (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
a. Mùa xuânb. Mùa hạc. Mùa thud. Mùa đông
Câu 2. (0.5đ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
a. Tháp đèn khổng lồb. Ngọn lửa hồngc. Ngọn nếnd. Cả ba ý trên.
Câu 3. (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?
a. Bắt sâub. Làm tổc. Trò chuyện ríu rítd. Tranh giành
Câu 4 . (1đ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người? Nối với đáp án em cho là đúng
Câu 5: ( M4) Cho các từ : gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện . Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp:
a)Từ chỉ sự vật:…………………………………………………………………………..
b)Từ chỉ hoạt động: ……………………………………………………………………..
Câu 6: (0.5đ ) Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì?
a. Ai là gì?b. Ai thế nào?c. Ai làm gì?
Câu 7: (0,5đ ) Bộ phận in đậm trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” trảlời cho câu hỏi nào?
a. Làm gì?b. Là gì?c. Khi nào?d. Thế nào?
Câu 8: (0,5đ ) Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật:
1. Con đường này là…………………………………………………..
2. Cái bút này là ………………………………………………………
Câu 9: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau:
Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh máthiền hòa.
3. Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2
I. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu
1
2
3
6
7
Đáp án
a
a
c
c
c
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4: Cây Gạo gọi đến bao nhiêu là chim. (1đ)
Câu 5:
- Từ chỉ sự vật là: mùa xuân, cây gạo, chim chóc (0,5đ)
- Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện (0,5 đ)
Câu 8:
- Con đường này là con đường em đến trường./ là con đường đẹp nhất . /........ (1đ)
- Cái bút này là cái bút đẹp nhất./ Cái bút này là cái bút to nhất./….
Câu 9: Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền hòa ( 0,5đ) - Mỗi dấu phẩy đúng 0,25đ
1. CHÍNH TẢ (4,0 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày đúng, đủ đoạn văn (4 điểm).
- Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần).
- Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ (0,25 điểm) toàn bài.
2. TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)
+ Viết bài đảm bảo các yêu cầu sau cho 6 điểm.
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo gợi ý của đề bài, trình bày thành đoạn văn.
- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, không sai chính tả.
+ Viết đủ số câu, chưa sắp xếp câu thành đoạn văn cho 5,0 điểm.
+ Viết chưa đủ 4 câu nhưng đúng ý cho 4 điểm.
+ Bài văn viết được từ 1 đến 2 câu cho 2,5 - 3,5 điểm.
II. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức
1. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt KNTT
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ……
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 20...-20...
Môn: Tiếng Việt
Khối lớp: 2
Thời gian: 40phút (không tính thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra:….. / ..... /20...
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
II. Đọc hiểu (6 điểm):
Bài 1. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (MĐ1): Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (0,5 điểm)
A. yêu thương và vâng lời
B. quây quần bên Thỏ Mẹ
C. làm việc quần quật suốt ngày.
Câu 2 (MĐ1): Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã: (0,5 điểm)
A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp
B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ
C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
Câu 3 (MĐ2): Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì: (0,5 điểm)
A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo
B. Được tặng món quà mà mình thích
C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
Câu 4: (MĐ3) Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? (0,5 điểm)



B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả (4 điểm): Nghe viết
II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề: Viết 4-5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
2. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt KNTT
Bài 1:
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: Mẫu: Mẹ cảm ơn các con. Mẹ thích món quà này lắm!
Bài 2:
Từ chỉ hoạt động: thêu, tặng
Bài 3:
- Từ chỉ đặc điểm: nắn nót, trắng tinh, lóng lánh
- Từ chỉ sự vật: món quà, chú thỏ, bông hoa
Bài 4:
Những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà khi nào?
Bài 5:
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi, cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này, bạn có muốn đi ngao du thiên hạ không?
Bài 6:
- Con sóc
- Con sứa
Bài 7: Con trâu/ Con ngựa / Con mèo
Tham khảo tập làm văn:
Trường em đang phát động chương trình “Bảo vệ hành tinh xanh”. Mỗi lớp sẽ được phân công một nhiệm vụ. Lớp em được phân công chăm sóc các bồn cây ở sân trường. Đầu tiên, chúng em nhặt cỏ, rác thải trong các bồn cây. Sau đó, chúng em sẽ trồng thêm một số loại hoa, tưới nước cho cây. Em cảm thấy rất vui vì đã làm được một việc có ích cho môi trường.
III. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo
1. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt CTST
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Chân trời
Thời gian làm bài:....... phút
(không kể thời gian phát đề)
I. Đọc
A. Đọc - hiểu
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Mùa xuân, Gấu đi kiếm thức ăn gì?
a- Măng và hạt dẻ
b- Măng và mật ong
c- Mật ong và hạt dẻ
2. Mùa đông, cả nhà Gấu làm gì?
a- Đi nhặt quả hạt dẻ
b- Đi tìm uống mật ong
c- Đứng trong gốc cây
3. Vì sao suốt ba tháng rét, Gấu không cần đi kiếm ăn mà vẫn sống?
a- Vì Gấu có nhiều thức ăn để lưu trữ
b- Vì Gấu có hai bàn chân mỡ để mút
c- Vì Gấu có khả năng nhịn ăn rất giỏi
4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài?
a- Tả cuộc sống quanh năm của gia đình Gấu ở trong rừng
b- Tả cuộc sống rất vui vẻ của gia đình Gấu ở trong rừng
c- Tả cuộc sống thật no đủ của gia đình Gấu ở trong rừng
B. Tiếng Việt
Bài 1. Điền vào chỗ chấm
ên hay ênh :
Cao l…… kh……
Ốc s……
Mũi t……………
Bài 2. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
biển
xe máy
tủ lạnh
túi ni-lông
rừng
dòng sông
Bài 3. Nói lời đáp đồng ý, không đồng ý trong những trường hợp sau.
a)
- Cậu giảng bài cho tớ phần này được không?
-…………………………………………………………………………………
b)
- Hôm nay, chúng mình thử trốn học đi chơi nhé.
- ……………………………………………………………………………………
II. Viết
A. Nghe - viết:
Mùa lúa chín
Vây quanh làng
Một biển vàng
Như tơ kén...
Hương lúa chín
Thoang thoảng bay
Làm say say
Đàn ri đá.
Lúc biết đi
Chuyện rầm rì
Rung rinh sáng
Làm xáo động
Cả rặng cây
Làm lung lay
Hàng cột điện...
Bông lúa quyện
Trĩu bàn tay
Như đựng đầy
Mưa, gió, nắng.
Như đeo nặng
Giọt mồ hôi
Của bao người
Nuôi lớn lúa...
Nguyễn Khoa Đăng
2. Viết 4 - 5 câu về tình cảm của em với anh (chị hoặc em) của em
2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 CTST
A. Đọc hiểu
I. Đọc - hiểu
1. b
2. c
3. b
4. a
II. Tiếng Việt
Bài 1. Điền vào chỗ chấm
ên hay ênh :
Cao l ênh kh ênh
Ốc s ên
Mũi t ên
Bài 2. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
biển
xe máy
tủ lạnh
túi ni-lông
rừng
dòng sông
Bài 3. Nói lời đáp đồng ý, không đồng ý trong những trường hợp sau.
a)
- Cậu giảng bài cho tớ phần này được không ?
- Được chứ, tớ sẽ giảng bài này cho cậu.
b)
- Hôm nay, chúng mình thử trốn học đi chơi nhé.
- Không được đâu, tớ không trốn học cùng cậu đâu.
B. Viết
1. Nghe - viết:
2. Hướng dẫn viết về tình cảm của em với anh (chị hoặc em) của em
- Anh (chị hoặc em) tên là gì?
- Em và anh (chị hoặc em) thường cùng nhau làm gì?
- Tình cảm của em với anh (chị hoặc em) như thế nào?
Bài làm tham khảo số 1:
Anh trai em tên là Minh Tuấn. Anh thường chơi cùng với em. Có đồ ăn ngon, anh Tuấn sẽ nhường hết cho em. Buổi tối, anh thường giảng lại cho em những bài tập khó. Em rất yêu quý anh trai em. Em mong anh em em luôn yêu thương và gắn bó với nhau.
Bài làm tham khảo số 2:
Chị Thúy Ngân là chị gái của em. Chị ấy là học sinh lớp 10 của trường Chuyên ở tỉnh. Chị Ngân học giỏi lắm, lại chăm chỉ nữa. Chị thường dạy em học bài, rồi dẫn em đi chơi và mua cho em những món quà vặt thật ngon. Chị Ngân là chị gái tuyệt vời nhất trên đời này.
..............
Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Đề thi, đề kiểm tra - Đề thi lớp 2 góc Học tập của HoaTieu.vn.