Với 18 bài tập trắc nghiệm Giải tam giác và ứng dụng thực tế Toán lớp 10 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 10.
18 Bài tập Giải tam giác và ứng dụng thực tế (có đáp án) - Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cho tam giác ABC, biết BC = 24, AC = 13, AB = 15. Số đo góc A là:
A. 28°37';
B. 33°34';
C. 58°24';
D. 117°49'.
Câu 2. Tam giác ABC có A^=68°12',B^=34°44', AB = 117. Độ dài cạnh AC là khoảng:
A. 68;
B. 118;
C. 168;
D. 200.
Câu 3. Tam giác ABC có AB=2;AC=3 và C^=45° . Độ dài cạnh BC là:
A. BC=6−22;
B. BC=6+22;
C. BC=5;
D. BC=6.
Câu 4. Cho tam giác ABC có AB=3+1,AC=6, BC = 2. Số đo của B^−A^ là:
A. 20°;
B. 25°;
C. 30°;
D. 35°;
Câu 5. Tam giác ABC có góc A nhọn, AB = 5, AC = 8, diện tích bằng 12. Độ dài cạnh BC là khoảng:
A. 23;
B. 32;
C. 4;
D. 5.
Câu 6. Cho tam giác ABC có AB = 5, A^=40°,B^=60°. Độ dài BC gần nhất với kết quả nào?
A. 3,1;
B. 3,3;
C. 3,5;
D. 3,7.
Câu 7. Cho tam giác ABC. Biết AB = 2, BC = 3 và ABC^=60°. Chu vi và diện tích tam giác ABC lần lượt là:
A. 5+7 và 32;
B. 5+7 và 332;
C. 5+19 và 32;
D. 5+19 và 332;
Câu 8. Tam giác ABC vuông tại B. Trên cạnh AC lấy hai điểm M, N sao cho các góc ABM^,MBN^,NBC^ bằng nhau. Đặt AB = q, BC = m, BM = x, BN = y. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào đúng?
A. AM = MN = NC;
B. AM2 = q2 + x2 - xq;
C. AN2 = q2 + y2 - yq;
D. AC2 = q2 + m2 - 2qm.
Câu 9. Để đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của một kỳ đài trước Ngọ Môn (Đại Nội - Huế), người ta cắm hai cọc AM và BN cao 1,5 mét so với mặt đất. Hai cọc này song song và cách nhau 10 mét và thẳng hàng so với tim cột cờ (Hình vẽ minh họa). Đặt giác kế tại đỉnh A và B để nhắm đến đỉnh cột cờ, người ta được các góc lần lượt là 51°40' và 45°39' so với đường song song mặt đất.
Chiều cao của cột cờ (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) là:
A. 54,33 m;
B. 54,63 m;
C. 55,01 m;
D. 56,88 CH=AC.sinCAH^m.
Câu 10. Trong khi khai quật một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học đã tìm được một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, các nhà khảo cổ muốn khôi phục hình dạng chiếc đĩa này. Để xác định bán kính của chiếc đĩa, các nhà khảo cổ lấy 3 điểm trên chiếc đĩa và tiến hành đo đạc thu được kết quả như hình vẽ (AB = 4,3 cm; BC = 3,7 cm; CA = 7,5 cm).
Bán kính của chiếc đĩa này bằng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):
A. 5,73 cm;
B. 6,01 cm;
C. 5,85 cm;
D. 4,57 cm.
Câu 11. Vào lúc 9 giờ sáng, hai vận động viên A và B xuất phát từ cùng một vị trí O. Vận động viên A chạy với vận tốc 13 km/h theo một góc so với hướng Bắc là 15°, vận động viên B chạy với vận tốc 12 km/h theo một góc so với hướng Bắc là 135° (hình vẽ).
Tại thời điểm nào thì vận động viên A cách vận động viên B một khoảng 10 km (làm tròn kết quả đến phút)?
A. 29 phút;
B. 9 giờ 29 phút;
C. 30 phút;
D. 9 giờ 30 phút.
Câu 12. Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Cho hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B và C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24 m, CAD^=63°,CBD^=48°.
Chiều cao h của tháp gần với giá trị nào sau đây?
A. 18 m;
B. 19,5 m;
C. 60 m;
D. 61,5 m.
Câu 13. Cho tam giác ABC thỏa mãn: cosA.sinB−C2=0. Khi đó ABC là một tam giác:
A. Tam giác vuông;
B. Tam giác cân;
C. Tam giác vuông hoặc cân;
D. Tam giác đều.
Câu 14. Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao AB = 70 m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30°, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15°30' (hình vẽ).
Ngọn núi đó có độ cao CH so với mặt đất gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 135 m;
B. 234 m;
C. 165 m;
D. 195 CH=AC.sinCAH^≈269,4.sin30°≈134,7mm.
Câu 15. Trong sơ đồ, chùm sáng S hướng vào gương màu xanh, phản xạ vào gương màu đỏ và sau đó phản xạ vào gương màu xanh như hình vẽ. Biết OP = 2 m, OQ=2+6m.
Khi đó đoạn PT bằng:
A. 263m;
B. 233m;
C. 223m;
D. 63m.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho △ABC có A^=135°,C^=15° và AC=12.
a) B^=30°.
b) BC=122.
c) AB≈8,21.
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp △ABC là R=15.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Hai bạn An và Bình cùng xuất phát từ điểm P, đi theo hai hướng khác nhau và tạo với nhau một góc 40° để đến đích là điểm D với PAD^=100°. Biết rằng An và Bình dừng lại để ăn trưa lần lượt tại A và B(như hình vẽ minh hoạ).
Hỏi bạn Bình phải đi bao xa nữa để đến được đích (số làm tròn đến hàng phần trăm; góc làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 2. Một tàu du lịch xuất phát từ bãi biển Đồ Sơn (Hải Phòng), chạy theo hướng N80°E với vận tốc 20km/h. Sau khi đi được 30 phút, tàu chuyển sang hướng E80°S giữ nguyên vận tốc và chạy tiếp 36 phút nữa đến đảo Cát Bà (tham khảo hình vẽ). Hỏi khi đó tàu du lịch cách vị trí xuất phát bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2: Hàm số bậc hai
Trắc nghiệm Toán 10 Bài tập cuối chương 3
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1: Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2: Định lí côsin và định lí sin
Trắc nghiệm Toán 10 Bài tập cuối chương 4
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)