Hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn là một nội dung quan trọng trong chương trình môn Toán lớp 10 phần Đại số. Vậy hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn có dạng như thế nào? Làm sao để giải một hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn? Hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn có ứng dụng như thế nào? Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này, chúng ta hãy cùng VOH Giáo Dục đi vào tìm hiểu bài viết sau đây.
Hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn có dạng tổng quát là:
Trong đó, các hệ số của 3 ẩn x, y, z trong mỗi phương trình của hệ không đồng thời bằng 0.
Bộ 3 số (x; y; z) được gọi là nghiệm của hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn nếu bộ 3 số (x; y; z) nghiệm đúng cả 3 phương trình của hệ.
Ví dụ: là một hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn có nghiệm là (2; 2; 2)
Để giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn. Từ một phương trình trong ba phương trình trong hệ, ta rút một ẩn và biểu diễn theo hai ẩn còn lại. Sau đó, thế vào hai phương trình còn lại trong hệ.
Ví dụ: Giải hệ phương trình
Giải
Ta có: x = 2 + y - z
2(2 + y - z) + y - z = 4
4 + 2y - 2z + y - z = 4
3y - 3z = 0
y - z = 0 (1)
2 + y - z + 3z = 8
y + 2z = 6 (2)
Vậy, hệ phương trình có nghiệm (x; y; z) = (2; 2; 2)
Ví dụ: Tìm một số có 4 chữ số. Biết số đó chia hết cho cả 2 và 5. Tổng các chữ số bằng 18. Chữ số ở hàng chục gấp 2 lần chữ số ở hàng nghìn và hiệu của chữ số ở hàng trăm và chữ số ở hàng chục bằng 3.
Giải
a + b + c = 18 (1)
c = 2a
2a - c = 0 (2)
b - c = 3 (3)
Giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn nêu trên. Ta thu được a = 3; b = 9; c = 6.
Vậy, số có 4 chữ số đó là 3960.
Bài 1: Cho hệ phương trình và các câu phát biểu sau đây:
(1) Hệ phương trình đã cho là hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn
(2) Hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y; z) = (6; 5; -13)
(3) Hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y; z) = (6; -5; -13)
(4) (x; y; z) là nghiệm của hệ phương trình nêu trên trong đó x + y + z < 0
(5) (x; y; z) là nghiệm của hệ phương trình nêu trên trong đó x.y.z < 0
Trong các phát biểu nêu trên, phát biểu đúng là:
Hệ phương trình đã cho là hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn x, y, z nên (1) đúng
Giải hệ phương trình đã cho, ta thu được (x; y; z) = (6; -5; -13) nên (3) đúng; (2) sai
Ta có: x + y + z = 6 + (-5) + (-13) = -12 < 0 nên (4) đúng
x.y.z = 6.(-5).(-12) = 390 > 0 nên (5) sai
Chọn câu A
Bài 2: Khi giải một hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn. Ta có thể thu được kết quả nào sau đây về số nghiệm?
Chọn câu D
Bài 3: Biết trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 38. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 52. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 66. Khi đó, số thứ hai là:
Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:
38.2 = 76
Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:
52.2 = 104
Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:
66.2 = 132
Gọi x, y, z lần lượt là số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba.
Khi đó, ta có hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn:
Giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn nêu trên. Ta thu được x = 52; y = 24; z = 80.
Vậy, số thứ hai là 24
Chọn câu C
Bài 4: Cho hệ phương trình . Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là:
+ Đối với phương trình thứ nhất trong hệ: -3x - 9y + 6z = -12
Khi chia cả hai vế cho -3 ta thu được phương trình: x + 3y -2z = 4
Phương trình này trùng với phương trình thứ ba trong hệ, nên từ hệ phương trình ban đầu ta có thể viết lại dưới dạng:
(*)
Vậy, câu C đúng
+ Để tìm nghiệm của hệ phương trình (*), ta cho trước giá trị của một ẩn và tìm giá trị của hai ẩn còn lại
Vậy, câu B đúng
+ Cho x = 0, hệ phương trình (*) trở thành:
Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn y, z ta thu được kết quả y = 0; z = -2
Do đó, (x; y; z) = (0; 0; -2) là một nghiệm của hệ phương trình
Vậy, câu A đúng
Chọn câu D
Bài 5: Hệ phương trình có nghiệm là:
+ Từ phương trình thứ hai trong hệ, ta có:
y = 3 - x = 3 - 1 = 2
+ Từ phương trình thứ ba trong hệ, ta có:
z = y - 5 = 2 - 5 = -3
Vậy, (x; y; z) = (1; 2; -3)
Chọn câu B
Trên đây là một số nội dung kiến thức quan trọng liên quan đến hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn. Mong rằng thông qua bài viết, các em có thể phần nào củng cố được kiến thức để chuẩn bị thật tốt cho các kì thi sắp tới.
Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/index.php/he-phuong-trinh-bac-nhat-ba-an-a31698.html