Với tóm tắt lý thuyết Toán 12 Học kì 1 Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết bám sát nội dung từng bài học sgk Toán 12 Tập 2 sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức trọng tâm Toán 12.
(199k) Xem Khóa học Toán 12 CTST
(199k) Xem Khóa học Toán 12 CTST
1. Khái niệm nguyên hàm
• Định nghĩa: Kí hiệu K là một khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng của ℝ.
Cho hàm số f(x) xác định trên K. Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu F'(x) = f(x) với mọi x thuộc K.
Ví dụ 1. Chứng minh rằng hàm số F(x) = x44+x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x3 + 1 trên ℝ.
Hướng dẫn giải
Ta có F'(x) = x44+x'=x3+1 = f(x) với mọi x ∈ ℝ.
Vậy hàm số F(x) = x44+x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x3 + 1 trên ℝ.
• Định lí: Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K. Khi đó:
+ Với mỗi hằng số C, hàm số F(x) + C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K;
+ Nếu G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì tồn tại hằng số C sao cho G(x) = F(x) + C với mọi x thuộc K.
Như vậy, mọi nguyên hàm của hàm số f(x) trên K đều có dạng F(x) + C, với C là hằng số. Ta gọi F(x) + C, C ∈ ℝ là họ tất cả các nguyên hàm của f(x) trên K, kí hiệu ∫fxdx và viết
∫fxdx = F(x) + C.
Chú ý: Biểu thức f(x)dx gọi là vi phân của nguyên hàm F(x) của f(x), kí hiệu là dF(x). Vậy dF(x) = F'(x)dx = f(x)dx.
Ví dụ 2. Tìm ∫cosxdx trên ℝ.
Hướng dẫn giải
Vì (sin x)' = cos x với mọi x thuộc ℝ nên F(x) = sin x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x trên ℝ.
Vậy ∫cosxdx = sin x + C trên ℝ.
Chú ý:
+ Mọi hàm số f(x) liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K.
Bài toán tìm nguyên hàm của một hàm số mà không chỉ rõ khoảng K thì được hiểu là tìm nguyên hàm trên từng khoảng xác định của hàm số đó.
+ Từ định nghĩa nguyên hàm, ta có: ∫f'xdx=fx+C.
2. Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp
2.1. Nguyên hàm của hàm số luỹ thừa
Chú ý: Người ta thường viết ∫dx thay cho ∫1dx.
Ví dụ 3. Tìm:
Hướng dẫn giải
2.2. Nguyên hàm của hàm số y = 1x
• Ta có: ∫1xdx=lnx+C .
Ví dụ 4. Cho hàm số f(x) = 1x với x ≠ 0.
Tìm nguyên hàm F(x) của f(x) thỏa mãn F(3) = 1.
Hướng dẫn giải
Ta có ∫1xdx=lnx+C nên F(x) = ln|x| + C (x ≠ 0).
Do F(3) = 1 nên ln|3| + C = 1 hay C = 1 - ln3.
Vậy F(x) = ln|x| + 1 - ln3 (x ≠ 0).
2.3. Nguyên hàm của một số hàm số lượng giác
Ví dụ 5. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = sin x thỏa mãn F(0) + Fπ2 = 0.
Hướng dẫn giải
Vì ∫sinxdx=−cosx+C nên F(x) = - cos x + C.
Do F(0) + Fπ2 = 0 nên (- cos 0 + C) + (- cos π2 + C) = 0, suy ra C = 12 .
Vậy F(x) = - cos x + 12 .
2.4. Nguyên hàm của hàm số mũ
• ∫exdx=ex+C;
• ∫axdx=axlna+C (a > 0, a ≠ 1).
Ví dụ 6. Tìm:
a) ∫4xdx;
b) ∫e3xdx .
Hướng dẫn giải
a) ∫4xdx=4xln4+C.
b) ∫e3xdx=∫e3xdx=e3xlne3+C=e3x3+C .
3. Tính chất cơ bản của nguyên hàm
• Tính chất 1. Nguyên hàm của tích một số với một hàm số
Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, ta có:
∫kfxdx=k∫fxdx, với k ∈ ℝ, k ≠ 0.
Ví dụ 7. Tìm:
a) ∫49xdx ;
b) ∫5sinxdx .
Hướng dẫn giải
a)∫49xdx =49∫1xdx=49lnx+C .
b) ∫5sinxdx =5∫sinxdx=−5cosx+C.
• Tính chất 2. Nguyên hàm của tổng, hiệu hai hàm số
Cho f(x), g(x) là các hàm số liên tục trên K, ta có:
∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx
∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx
Ví dụ 8. Tìm ∫4x3−4x+5dx.
Hướng dẫn giải
Ta có: ∫4x3−4x+5dx=4∫x3dx−4∫xdx+5∫dx
= x4 - 2x2 + 5x + C.
................................
................................
................................
(199k) Xem Khóa học Toán 12 CTST
Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:
Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/index.php/li-thuyet-toan-12-a32713.html