Ngữ pháp Tiếng Anh 6 (Học kì 1) theo bộ sách Global Success có những đơn vị kiến thức quan trọng về thì (tenses), trạng từ (adverb) giới từ (preposition) và động từ khuyết thiếu (modal verb). Trong bài viết này, Toomva sẽ tổng hợp từng cấu trúc theo chủ đề giúp bạn ôn tập và chuẩn bị thật tốt cho các bài kiểm tra 1 tiết và thi học kỳ nhé.
1. Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense)
Thì Hiện tại đơn được dùng để diễn tả các hành động, sự kiện ở hiện tại một cách chung chung, một thói quen lặp đi lặp lại trong cuộc sống, một thời gian biểu cố định hoặc một chân lý, sự thật hiển nhiên.
Cấu trúc:
Ví dụ:
2. Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency)
Các trạng từ chỉ tần suất trong thì Hiện tại đơn thường được sử dụng để diễn đạt tần suất xảy ra của một sự kiện, hành động như: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), frequently ((thường xuyên), often (thường thường), regularly (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), never (không bao giờ), rarely (ít khi), seldom (hiếm khi), hardly ever (hầu như không bao giờ).
Ví dụ:
1. Sở hữu cách (Possessive case)
Sở hữu cách là cấu trúc ngữ pháp thể hiện sự sở hữu hoặc mối liên hệ giữa 2 hay nhiều đối tượng. Hình thức của sở hữu cách là 's', viết sau danh từ có quyền sở hữu. Lưu ý: Dạng sở hữu cách 's đứng cuối danh từ riêng hoặc danh từ số ít. Danh từ có sở hữu cách có thể có danh từ khác theo sau hoặc không.
Ví dụ:
2. Giới từ chỉ vị trí (Preposition of place)
Giới từ chỉ vị trí là giới từ được dùng để miêu tả vị trí, địa điểm, nơi chốn của chủ thể nào đó so với chủ thể khác. Các giới từ chỉ vị trí thường gặp bao gồm: in (trong), on (trên), behind (đằng sau), under (dưới), next to (bên cạnh), in front of (trước), between (ở giữa).
Ví dụ:
1. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)
Thì Hiện tại tiếp diễn là miêu tả những sự kiện, hành động đang diễn ra ở thời điểm nói. Ngoài ra, thì Hiện tại tiếp diễn còn diễn tả những sự việc hay hành động đã kéo dài một thời gian tại thời điểm nói và chưa có dấu hiệu dừng lại, hoặc diễn tả một trạng thái tạm thời. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn là các cụm từ như: now, just now, at present, at the moment,...
Cấu trúc:
Ví dụ:
1. So sánh hơn trong tiếng Anh (Comparative)
Công thức so sánh hơn (Comparative) được sử dụng để so sánh đặc điểm, tính chất của hai chủ thể hoặc sự vật với nhau. Cấu trúc so sánh hơn có sự khác biệt giữa tính từ ngắn (short adjective) và tính từ dài (long adjective).
Cấu trúc:
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý một số tính từ không tuân thủ cấu trúc trên, cụ thể như sau:
Ví dụ:
1. Danh từ đếm được (Countable noun) và danh từ không đếm được (Uncountable noun)
Danh từ đếm được là những danh từ chỉ người, sự vật có thể đếm được bằng số đếm và phân biệt từng cá thể như "cat", "pen", "table", "book". Danh từ đếm được gồm danh từ số ít (singular noun) và danh từ số nhiều (plural noun). Đối với danh từ đếm được, bạn có thể sử dụng some (một vài), many (nhiều), a few (một ít)...
Ví dụ:
Danh từ không đếm được là những danh từ không thể được đếm riêng lẻ và thường biểu thị một khối lượng, một loại chất lỏng, một trạng thái hoặc một ý tưởng chung, như "water", "rice", "music", "happiness",...Đối với danh từ không đếm được, bạn có thể sử dụng some (một chút), much (nhiều), a little (một ít)...
Ví dụ:
2. Động từ khuyết thiếu Must/mustn’t (Phải/Không được)
Động từ khuyết thiếu (modal verb) theo sau danh từ và đứng trước động từ chính trong câu. Must được sử dụng để thể hiện mức độ cần thiết và quan trọng của một sự việc, hành động. Mustn’t được sử dụng để nói về hành động bị cấm hoặc không được phép.
Ví dụ:
1. Động từ khuyết thiếu Should/Shouldn’t (Nên/Không nên)
Động từ khuyết thiếu should - shouldn’t được sử dụng trước động từ chính để diễn tả lời khuyên. Should được sử dụng để nói về những hành động tốt nên làm. Shouldn’t được sử dụng để nói về những hành động tiêu cực không nên làm.
Ví dụ:
2. Trạng từ Some/Any (Một vài/Bất kỳ)
Some/Any đứng trước danh từ trong câu và được sử dụng để thể hiện số lượng. Trong đó, Some được sử dụng với các danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được trong câu khẳng định. Any được sử dụng với các danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được trong câu phủ định và câu hỏi.
Ví dụ:
Trên đây là toàn bộ kiến thức Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 (Học kì 1) mà Toomva muốn chia sẻ cùng bạn. Hãy dành thời gian ôn luyện và thực hành thật nhiều để đạt điểm số cao trong các bài kiểm tra và thi cuối kỳ nhé. Đừng quên truy cập chuyên mục Ngữ pháp Tiếng Anh để cập nhật những bài viết hữu ích tiếp theo.
Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Chúc bạn một ngày học tập và làm việc hiệu quả!
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/tong-hop-kien-thuc-tieng-anh-lop-6-ki-1-a16010.html