Dạo này tớ đang tập trung ôn lại những kiến thức cơ bản tiếng Nhật. Mới đây tớ vừa xong phần ghi chú và ôn tập về trợ từ “desu”… Biết là nghe có vẻ cơ bản. Nhưng mà, khi bắt đầu ôn lại thì tớ mới nhận ra là mình chọn kiểu nào cho đúng khi kết thúc câu nói chậm kinh khủng.
Dù sao đi nữa, đây là những ghi chú của tớ dành cho ai muốn cải thiện việc sử dụng các trợ từ kết thúc câu trong tiếng Nhật. Bắt đầu với DESU!
Nếu bạn không thích đọc… Đây là bài học video của tớ về desu: https://youtu.be/YzS0xF4Hcrw
Desu là trợ từ kết thúc câu trong tiếng Nhật dùng để tạo câu khẳng định và thêm phần trang trọng.
Nhớ là desu dùng khi kết thúc câu với danh từ, đừng dùng desu trong câu kết thúc bằng động từ nha. Có những trợ từ khác mà các bạn có thể tìm hiểu sau này dùng trong trường hợp đó. Đây là một vài ví dụ về việc dùng desu để kết thúc câu.
kore wa (inu) desu - đây là một (con chó)
boku wa (gaikokujin) desu - tôi là một (người nước ngoài)
Dạng khẳng định - Desu (です)
Ví dụ: nó là, tôi là…
A: đây là cà phê
B: kore wa kōhī desu
C: これはコーヒーです
Dạng nghi vấn (khẳng định) Desuka (ですか)
Ví dụ: nó có phải là? tôi có phải là?
A: đây có phải là cà phê không?
B: kore wa kōhī desuka
C: これはコーヒーですか
Dạng phủ định (bán trang trọng) - Ja nai desu (じゃないです)
Ví dụ: nó không phải là, tôi không phải là…
A: đây không phải là cà phê
B: kore wa kōhī ja nai desu
C: これはコーヒーじゃないです
Dạng phủ định (trang trọng) - Dewa arimasen (ではありません)
Ví dụ: nó không phải là, tôi không phải là…
A: đây không phải là cà phê
B: kore wa kōhī dewa arimasen
C: これはコーヒーではありません
Dạng nghi vấn (phủ định) - Dewa arimasenka (ではありませんか)
Ví dụ: nó không phải là? tôi không phải là?
A: đây không phải là cà phê à?
B: kore wa kōhī dewa arimasenka
C: これはコーヒーではありませんか
Dạng khẳng định - Deshita (でした)
Ví dụ: nó đã là, tôi đã là…
A: đây đã là cà phê
B: kore wa kōhī deshita
C: これはコーヒーでした
Dạng nghi vấn (khẳng định) - Deshitaka (でしたか)
Ví dụ: nó đã là? tôi đã là?
A: đây đã là cà phê à?
B: kore wa kōhī deshitaka
C: これはコーヒーでしたか
Dạng phủ định (bán trang trọng) - Ja nakatta desu (じゃなかったです)
Ví dụ: nó đã không phải là, tôi đã không phải là…
A: đây đã không phải là cà phê
B: kore wa kōhī ja nakatta desu
C: これはコーヒーじゃなかったです
Dạng phủ định (trang trọng) - Dewa arimasen deshita (ではありませんでした)
Ví dụ: nó đã không phải là, tôi đã không phải là…
A: đây đã không phải là cà phê
B: kore wa kōhī dewa arimasen deshita
C: これはコーヒーではありませんでした
Dạng nghi vấn (phủ định) - Dewa arimasen deshitaka (ではありませんでしたか)
Ví dụ: nó đã không phải là? tôi đã không phải là?
A: đây đã không phải là cà phê à?
B: kore wa kōhī dewa arimasen deshitaka
C: これはコーヒーではありませんでしたか
Desu ne (ですね)
Ne (ね), được dùng để hỏi xác nhận một cách thân mật. Ví dụ như “cái này ngon, phải không?”, hoặc “đây là một cuốn sách hay, bạn thấy thế nào?” Không giống như yo (よ), cái này không nghe mạnh hay thô lỗ. Nó nhẹ nhàng, vui vẻ và rất hay được thêm vào khi trò chuyện với người khác.
Desu yo (ですよ)
Yo (よ), là một cách mạnh mẽ để khẳng định câu nói của bạn là đúng. Khi thêm vào, nó ngụ ý “đúng là thế”, hoặc “chẳng lẽ bạn không biết à?” Cẩn thận chỉ dùng trong trường hợp người bạn đang nói chuyện KHÔNG biết những gì bạn đang nói. Vì nếu không nó có thể nghe có vẻ kiêu ngạo.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi đến cuối bài viết này. Tớ hy vọng những lời khuyên này cũng đã giúp các bạn hiểu cách sử dụng desu.
Để xem lại bài học video về desu xem link sau: https://youtu.be/YzS0xF4Hcrw
Để xem hướng dẫn đầy đủ bằng văn bản về desu với phần điền vào chỗ trống để tự kiểm tra, xem link sau: https://www.japponline.com/learn-japanese-fast-desu/
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/ve-ve-hoc-tap-a22366.html