Bài viết Cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
Để giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối(GTTĐ) ta tìm cách để khử dấu giá trị tuyệt đối, bằng cách:
- Dùng định nghĩa hoặc tính chất của GTTĐ.
- Bình phương hai vế.
- Đặt ẩn phụ.
Phương trình dạng |f(x)|=|g(x)| ta có thể giải bằng cách biến đổi tương đương như sau:
hoặc |f(x)| = |g(x)|⇔ f2(x) = g2(x)
- Đối với phương trình dạng |f(x)| = g(x)(*) ta có thể biến đổi tương đương như sau:
Hoặc
Bài 1: Giải phương trình |3x - 2| = x2 + 2x + 3
Lời giải:
Ta có:
* Nếu x ≥ 2/3 ⇒ PT ⇔ 3x - 2 = x2 + 2x + 3 ⇔ x2 - x + 5 = 0 pt vô nghiệm
* Nếu x < 2/3 ⇒ PT ⇔ -3x + 2 = x2 + 2x + 3 ⇔ x2 + 5x + 1 = 0
⇔ x = (-5 ± √21)/2 hai nghiệm này đều thỏa mãn x < 2/3
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = (-5 ± √21)/2
Bài 2: Giải phương trình |x3 - 1| = |x2 - 3x + 2|
Lời giải:
Hai về không âm bình phương hai vế ta có
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1; -1 + √2; -1 - √2}
Bài 3: Giải phương trình
Lời giải:
ĐKXĐ: x ≠ 1
Phương trình tương đương
Đặt t = |x - 1 - 3/(x-1)|
Suy ra
Phương trình trở thành t2 + 6 = 7t ⇔ t2 - 7t + 6 = 0 ⇔
Với t = 1 ta có
Với t = 6 ta có
Vậy phương trình có nghiệm là
Bài 4: Giải phương trình |2x - 5| + |2x2 - 7x + 5| = 0
Lời giải:
Ta có
Dấu ''='' xảy ra khi và chỉ khi
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {5/2}
Bài 5: Phương trình (x+1)2 - 3|x+1| + 2 = 0 có bao nhiêu nghiệm?
Lời giải:
Đặt t = |x + 1|, t ≥ 0
Phương trình trở thành t2 - 3t + 2 = 0 ⇔
Với t = 1 ta có |x + 1| = 1 ⇔ x + 1 = ±1 ⇔
Với t = 2 ta có |x + 1| = 2 ⇔ x + 1 = ±2 ⇔
Vậy phương trình có nghiệm là x = -3, x = -2, x = 0 và x = 1
Bài 1. Giải phương trình 22x-3=52.
Hướng dẫn giải:
Ta có 2x-3=2x-3 khi x≥323-2x khi x<32
• Khi |2x - 3| = 2x - 3 ta có 2(2x - 3) = 52 hay x = 178.
• Khi |2x - 3| = 3 - 2x ta có 2(3 - 2x) = 52 hay x = 78.
Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 178 và x = 78.
Bài 2. Giải phương trình 32-2x-74=54.
Hướng dẫn giải:
Ta có 2x-74=2x-74 khi x≥78-(2x-74) khi x<78
• Khi 2x-74=2x-74 ta có 32-(2x-74)=54 hay x = 1.
• Khi 2x-74=-(2x-74) ta có 32+(2x-74)=54 hay x = 34.
Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = 1 và x = 34.
Bài 3. Biện luận số nghiệm của phương trình |2 - 3x| = 2m - 6.
Hướng dẫn giải:
• Nếu 2m - 6 < 0 hay m < 3 thì phương trình vô nghiệm.
• Nếu 2m - 6 = 0 hay m = 3 thì phương trình trở thành
|2 - 3x| = 0 hay x = 23 (phương trình có nghiệm duy nhất)
• Nếu 2m - 6 > 0 hay m > 3 thì phương trình trở thành
(phương trình có hai nghiệm).
Vậy với m < 3 thì phương trình vô nghiệm, m = 3 thì phương trình có nghiệm duy nhất, m > 3 thì phương trình có hai nghiệm.
Bài 4. Giải phương trình |5x - 4| = |x + 4|.
Hướng dẫn giải:
Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = 2 và x = 0.
Bài 5. Giải phương trình |7x - 1| - |5x + 1| = 0.
Hướng dẫn giải:
Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = 1 và x = 0.
Bài 6. Giải phương trình |4x - 1| = 2x + 12.
Bài 7. Giải phương trình |-5x - 16| - 3 = 3x.
Bài 8. Giải phương trình |3x - 3| = 3x + 5.
Bài 9. Giải phương trình |3x - 2| = 3x2 + 2x + 2.
Bài 10. Giải phương trình |3x2 + 2x - 1| = 2x + 3.
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
Xem thêm các dạng bài tập Toán 10 có đáp án hay khác:
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/bai-tap-phuong-trinh-chua-dau-gia-tri-tuyet-doi-a30089.html