Việc nhớ chính xác một công thức Toán 8 trong hàng trăm công thức không phải là việc dễ dàng. Bài viết tổng hợp kiến thức, công thức Toán 8 sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều đầy đủ Học kì 1, Học kì 2 như là cuốn sổ tay công thức giúp bạn học tốt môn Toán 8.
Xem Khóa học Toán 8 KNTT Xem Khóa học Toán 8 CTST Xem Khóa học Toán 8 CD
Công thức nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, chia đa thức cho đơn thức
Công thức Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Công thức tính xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản
Công thức tính xác suất thực nghiệm của một biến cố trong một số trò chơi đơn giản
Công thức Tập xác định của phân thức đại số
Công thức về điều kiện để hai phân thức bằng nhau
Công thức tính chất cơ bản của phân thức
Phép cộng, phép trừ phân thức đại số
Phép nhân, phép chia phân thức đại số
Công thức xác định tọa độ một điểm thuộc đồ thị hàm số bậc nhất, giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất với hai trục tọa độ
Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0)
Công thức xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng
Công thức nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn
Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều
Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều
Định lí Thalès trong tam giác
Công thức đường trung bình của tam giác
Công thức tính chất đường phân giác của tam giác
Công thức về tỉ số đồng dạng của hai tam giác đồng dạng
Công thức về tỉ số đồng dạng của hai hình đồng dạng phối cảnh
Định lí Pythagore
Định lí tổng các góc của một tứ giác
Xem thêm lời giải sgk Toán 8 sách mới hay, chi tiết:
Giải sgk Toán 8 Kết nối tri thức
Giải sgk Toán 8 Chân trời sáng tạo
Giải sgk Toán 8 Cánh diều
1. Công thức
Cho A, B, C, D là các đơn thức. Khi đó ta có:
a) Nhân đơn thức với đa thức
A . (B + C + D) = A . B + A . C + A . D.
→ Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
b) Nhân đa thức với đa thức
(A + B) . (C + D) = A . (C + D) + B . (C + D) = A . C + A . D + B . C + B . D.
→ Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.
Chú ý
• Phép nhân đa thức cũng có các tính chất tương tự phép nhân các số như:
- Giao hoán: A . B = B . A;
- Kết hợp: (A . B) . C = A . (B . C);
- Phân phối đối với phép cộng: A . (B + C) = A . B + A . C.
• Nếu A, B, C là những đa thức tùy ý thì A . B . C = (A . B) . C = A . (B . C).
c) Chia đa thức cho đơn thức
(A + B + C) : D = A : D + B : D + C : D (trong trường hợp chia hết).
→ Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
1. Công thức 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
a) Bình phương của một tổng:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2.
b) Bình phương của một hiệu:
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2.
c) Hiệu hai bình phương:
A2 - B2 = (A - B) . (A + B).
d) Lập phương của một tổng:
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3.
e) Lập phương của một hiệu:
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3.
f) Tổng hai lập phương:
A3 + B3 = (A + B) . (A2 - AB + B2).
g) Hiệu hai lập phương:
A3 - B3 = (A - B) . (A2 + AB + B2).
Chú ý: Các hằng đẳng thức mở rộng:
(A + B + C)2 = A2 + B2 + C2 + 2AB + 2BC + 2AC.
(A - B + C)2 = A2 + B2 + C2 - 2AB - 2BC + 2AC.
(A - B - C)2 = A2 + B2 + C2 - 2AB + 2BC - 2AC.
(A + B - C) 2 = A2 + B2 + C2 + 2 . (AB - AC - BC).
(A + B + C)3 = A3 + B3 + C3 + 3 . (A + B) . (A + C) . (B + C).
A4 + B4 = (A + B) . (A3 - A2B + AB2 - B3).
A4 - B4 = (A - B) . (A3 + A2B + AB2 + B3).
Lưu trữ: Công thức Toán 8 (sách cũ)
Xem thêm các bài tổng hợp kiến thức, công thức các môn học lớp 8 hay, chi tiết khác:
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/tom-tat-toan-8-a30312.html