[Mẹo cho người học tiếng Hàn] "Bị sao nhãng" không phải lúc nào cũng là 산만하다!

[Mẹo cho người học tiếng Hàn] 'Bị phân tâm' không phải lúc nào cũng là 산만하다!

Chào mọi người! TTTempting mọi người nha! Đây là Bác sĩ Ngữ pháp tiếng Hàn!

안녕하세요! 여러분! 한국어 문법 의사입니다.

.

Tuần trước, bạn gái mình muốn tả một ngày làm việc bận rộn và nói '오늘 너무 바빴어요. 저는 정말 산만했어요.' Ý bạn ấy muốn nói là "Hôm nay bận rộn quá. Mình cứ như kiểu đầu óc rối tung lên ấy". Theo bản năng mình thấy hơi kì kì, nhưng không biết tại sao. Mình đã tìm hiểu thêm thông tin để tìm ra câu trả lời và muốn chia sẻ với các bạn đang học tiếng Hàn.

.

.

산만하다 nghĩa là '분위기나 태도가 어수선하거나 정리가 안 되어 질서가 없다.(Tâm trí hoặc thái độ của một người bị rối loạn do thiếu trật tự và sự nhất quán.)' Đọc định nghĩa này thì thấy nói '오늘 저는 정말 산만했어요.' cũng được, nhưng nó thường được dùng để miêu tả 1) khả năng tập trung, 2) tạm thời mất khả năng tập trung vì lý do nào đó, 3) thiếu sự sắp xếp hoặc tổ chức của một thứ gì đó, ví dụ như bài viết hay bố cục sẽ đẹp hơn nếu được sắp xếp hợp lý.

.

.

Xem ví dụ nào:

  1. Thiếu khả năng tập trung (Thường dùng để miêu tả người bị ADHD / trẻ em không tập trung dễ dàng và có xu hướng phản ứng thái quá).

- 산만한 아이 / 주의(注意)가 산만한 아이 / 주의력(注意力)이 산만한 아이

- 산만한 태도를 보여줬다.

- 이 아이는 주의력이 산만해서 집중을 잘 못한다.

- Trích dẫn: ‘Con mình hay quậy quá (=산만해요)’ ‘Giờ học chẳng tập trung gì cả nên điểm số tệ lắm’ Có đến 70% bố mẹ cho rằng con mình hay bị phân tâm. Trẻ em có thời gian tập trung ngắn hơn người lớn nên nhìn từ góc độ người lớn, dễ hiểu nhầm trẻ hay bị phân tâm. Thực tế thì trẻ hay bị phân tâm không nhiều. Vậy thì trẻ nào mới thực sự hay bị phân tâm?

[Tài liệu tham khảo: http://www.samsunghospital.com/home/healthInfo/content/contenView.do?CONT_SRC_ID=31362&CONT_SRC=HOMEPAGE&CONT_ID=3801&CONT_CLS_CD=001023002 ]

.

2) Tạm thời mất khả năng tập trung khi làm việc gì đó (hoặc vì lý do nào đó). 주의가 산만해졌다. thường được dùng trong trường hợp này. 정신이 팔리다 (~~느라 정신이 팔리다) cũng tương tự.

- 사람들이 불꽃놀이를 보느라 주의가 산만해졌다. 그 동안 도둑들은 물건을 훔쳤다.

= 사람들이 불꽃놀이에 정신이 팔린 순간 / 정신이 팔린 동안 도둑들은 물건을 훔쳤다.

= 사람들이 불꽃놀이를 보느라 정신이 팔린 순간 / 정신이 팔린 동안 도둑들은 물건을 훔쳤다.

= 도둑들은 사람들이 불꽃놀이를 보느라 주의가 산만해진 틈을 타 물건을 훔쳤다.

Trong khi mọi người bị phân tâm xem pháo hoa, bọn trộm đang lấy đồ.

.

- 운전하면서 전화를 하느라 주의가 조금 산만해졌다.

= 운전하면서 전화를 하느라 정신이 팔렸다.

Vì vừa lái xe vừa nghe điện thoại nên mình hơi bị xao nhãng.

.

Từ tương tự: 주의력(or 집중력)이 떨어지다 / 약해지다 / 저하되다.

- Chúng được dùng để so sánh mức độ tập trung của ai đó cũng như khoảnh khắc mà sự tập trung bị suy giảm (저하되다 chỉ dùng để miêu tả khoảnh khắc mà sự tập trung bị suy giảm)

.

일을 너무 많이 해서, 주의력이(or 집중력이) 많이 떨어졌다 / 약해졌다 / 저하되었다.

= 많은 업무량 때문에 주의력이 많이 떨어졌다 / 약해졌다 / 저하되었다.

Mình làm việc quá nhiều, khả năng tập trung giảm sút rồi.

= Vì khối lượng công việc lớn nên khả năng tập trung của mình giảm sút rồi.

.

A는 B보다 주의력이(or 집중력이) 떨어진다 / 약하다.

Khả năng tập trung của A kém hơn B.

.

.

3) Thiếu sự sắp xếp hoặc tổ chức của một thứ gì đó, ví dụ như bài viết hay bố cục sẽ đẹp hơn nếu được sắp xếp hợp lý.

.

주위(周圍)가 산만하다. (Không phải '주의!' mà là '주위!' Hai từ khác nhau nhé.)

Mọi thứ xung quanh không được ngăn nắp (hoặc sạch sẽ) / Môi trường xung quanh mình không được ngăn nắp (hoặc sạch sẽ)

그 사람이 쓴 글이 되게 산만하다. Bài viết của người đó cứ như kiểu lung tung ấy.

.

.

Điều thú vị là không có định nghĩa nào nói về 'bị phân tâm hoặc không thể tập trung vì môi trường ồn ào/bận rộn/không thoải mái'. Trong trường hợp này, bạn có thể dùng '정신이 없다'.

.

오늘 일이 너무 많아서 정신이 (하나도) 없었다.

Mình thấy đầu óc rối bời / đầu óc cứ như kiểu rối tung lên vì có quá nhiều việc phải làm.

.

오늘 아이들을 돌보느라 정신이 (하나도) 없었다.

Mình thấy đầu óc rối bời / đầu óc cứ như kiểu rối tung lên vì phải chăm sóc bọn trẻ.

.

병원에 환자들이 많아서 정신이 (하나도) 없었다.

Mình thấy đầu óc rối bời / đầu óc cứ như kiểu rối tung lên vì bệnh viện quá đông bệnh nhân.

.

.

Vậy làm sao để nói 'làm người khác xao nhãng'?

Bạn có thể nói 주의를 딴 데로 돌리다 / 딴 곳으로 돌리다 (Dẫn sự chú ý của ai đó sang việc khác) HOẶC 집중을 못하게 하다 / 못하게 방해하다. (cố tình cản trở ai đó không tập trung được)

.

.

도둑들은 경찰관을 따돌리기 위해 주의를 딴 데로 돌렸다.

Bọn trộm làm xao nhãng cảnh sát để chạy trốn.

= Bọn trộm đã thu hút sự chú ý của cảnh sát sang hướng khác để chạy trốn.

.

고양이가 계속 애교를 부려서 공부에 집중을 못하게 했다. / 집중을 못하게 방해했다.

= 고양이 애교 때문에 공부에 집중할 수가 없었다.

Con mèo cứ nũng nịu mãi nên mình không thể tập trung học được.

= Vì con mèo cứ nũng nịu nên mình không thể tập trung học được.

ㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡ

Nếu bạn có bất kỳ phản hồi hoặc câu hỏi nào, vui lòng cho mình biết. Cảm ơn bạn.

Bác sĩ ngữ pháp tiếng Hàn sẽ luôn ở bên cạnh người học tiếng Hàn! Stay TTTempting!

한국어 문법 의사는 언제나 한국어 학습자 곁에 있습니다! Stay TTTempting!

ㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡㅡ

Tài liệu tham khảo

http://www.drchoi.pe.kr/attention.htm

https://www.youtube.com/watch?v=6NqdIHbshik

https://korean.joins.com/news/article/article.asp?total_id=11008378&ctg=

http://rki.kbs.co.kr/service/contents_view.htm?lang=k&menu_cate=learnkorean&id=&board_seq=229282&page=200

https://ko.dict.naver.com/seo.nhn?id=19660101

https://krdict.korean.go.kr/eng/dicSearch/SearchView?wordMatchFlag=N&mainSearchWord=%EC%82%B0%EB%A7%8C%ED%95%98%EB%8B%A4&currentPage=1&sort=W&searchType=W&proverbType=&exaType=&ParaWordNo=61761&nation=eng&nationCode=6&viewType=A&blockCount=10&viewTypes=on

https://krdict.korean.go.kr/eng/dicSearch/SearchView?wordMatchFlag=N&mainSearchWord=%EC%A0%95%EC%8B%A0&currentPage=1&sort=W&searchType=W&proverbType=&exaType=&ParaWordNo=75442&nation=eng&nationCode=6&viewType=A&blockCount=10&viewTypes=on

https://krdict.korean.go.kr/eng/dicSearch/SearchView?wordMatchFlag=N&mainSearchWord=%EC%A0%95%EC%8B%A0&currentPage=1&sort=W&searchType=W&proverbType=&exaType=&ParaWordNo=31759&nation=eng&nationCode=6&viewType=A&blockCount=10&viewTypes=on&myViewWord=75442

https://www.google.com/search?ei=7S1JXvjHDqPpmAWR-4_wCQ&q=%EC%A3%BC%EC%9D%98+%EC%82%B0%EB%A7%8C&oq=%EC%A3%BC%EC%9D%98+%EC%82%B0%EB%A7%8C&gs_l=psy-ab.3..0j0i30l2.3233.4416..4674...1.0..1.116.1482.3j11 ......0....1..gws-wiz.......0i7i30j0i131j0i67j0i8i30j0i5i30.NSLaH5zFg8k&ved=0ahUKEwi48qSIgtbnAhWjNKYKHZH9A54Q4dUDCAs&uact=5

https://books.google.co.kr/books?id=JZchDAAAQBAJ&pg=PT62&lpg=PT62&dq=%EC%A3%BC%EC%9D%98%EA%B0%80+%EC%82%B0%EB%A7%8C%ED%95%B4%EC%A1%8C%EB%8B%A4&source=bl&ots=lNu3nmAftC&sig=ACfU3U2rzAiN9YQIPJ9nWJFnSZ-7f5gecQ&hl=ko&sa=X&ved=2ahUKEwjlmtmdhtbnAhXMPXAKHUePBPcQ6AEwCHoECAgQAQ#v=onepage&q=%EC%A3%BC%EC%9D%98%EA%B0%80%20%EC%82%B0%EB%A7%8C%ED%95%B4%EC%A1%8C%EB%8B%A4&f=false

https://books.google.co.kr/books?id=ez3KDQAAQBAJ&pg=PT117&lpg=PT117&dq=%EC%A3%BC%EC%9D%98%EA%B0%80+%EC%82%B0%EB%A7%8C%ED%95%B4%EC%A1%8C%EB%8B%A4&source=bl&ots=Tdk42Rfsfd&sig=ACfU3U0jBOMlQC0-fq1tmXJF_jS0RaXn2A&hl=ko&sa=X&ved=2ahUKEwjlmtmdhtbnAhXMPXAKHUePBPcQ6AEwB3oECAcQAQ#v=onepage&q=%EC%A3%BC%EC%9D%98%EA%B0%80%20%EC%82%B0%EB%A7%8C%ED%95%B4%EC%A1%8C%EB%8B%A4&f=false

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/sao-nhang-hay-xao-nhang-a30481.html