Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Năng lực chung:
Năng lực riêng:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Trong thực tiễn, ta thường gặp nhiều đồ dùng, vật thể gợi nên hình ảnh hình lăng trụ, hình hộp. Chẳng hạn: Khung lịch để bàn (Hình 68); Tháp đôi Puerta de Europa ở Madrid, Tây Ban Nha (Hình 69), …
Hình lăng trụ và hình hộp là hình như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Bài 5. Hình lăng trụ và hình hộp.
Hoạt động 1: Hình lăng trụ
- HS nhận biết được hình lăng trụ.
- HS nhận biết và vận dụng được tính chất của hình lăng trụ.
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động mục I.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ 1.
+ Vận dụng định lí của bài 4 để chứng minh các đường thẳng song song, từ đó chỉ ra tứ giác là hình bình hành.
+ b) HS vận dụng tính chất hình bình hành.
- GV giới thiệu hình lăng trụ.
+ Chú ý về tên gọi lăng trụ, các yếu tố của một hình lăng trụ.
- HS thực hiện HĐ 2.
- Từ đó GV xác nhận tính chất của lăng trụ.
- Ví dụ 1: vận dụng tính chất của hình lăng trụ.
- HS nêu một số vật trong cuộc sống có hình lăng trụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
I. Hình lăng trụ
1. Định nghĩa
HĐ 1
a) Ta có:
Do đó
Trong mp tứ giác có và
Do đó là hình bình hành.
Chứng minh tương tự ta có: các tứ giác cũng là những hình bình hành.
Vậy các tứ giác là những hình bình hành.
b) Theo câu a, là hình bình hành nên
Tương tự như vậy, ta kết luận các cạnh tương ứng của hai đa giác song song và bằng nhau.
Định nghĩa
Hình gồm các đa giác và các hình bình hành được gọi là hình lăng trụ, kí hiệu là .
Chú ý:
Nếu đáy của lăng trụ là một tam giác, tứ giác, ngũ giác,... thì hình lăng trụ tương ứng gọi là hình lăng trụ tam giác, hình lăng trụ tứ giác, hình lăng trụ ngũ giác.
- Trong hình lăng trụ .
+ Hai đa giác và được gọi là hai mặt đáy;
+ Các hình bình hành gọi là các mặt bên;
+ Các cạnh của mặt hai mặt đấy gọi là các cạnh đáy;
+ Các đoạn thẳng là các cạnh bên;
+ Các đỉnh của hai mặt đáy gọi là các đỉnh của hình lăng trụ.
2. Tính chất
HĐ 2:
Từ định nghĩa hình lăng trụ, ta có các nhận xét sau:
+ Các cạnh bên của hình lăng trụ song song và bằng nhau.
+ Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành.
+ Hai mặt đáy của hình lăng trụ là hai đa giác có các cạnh tương ứng song song và bằng nhau.
Kết luận
+ Các cạnh bên của hình lăng trụ song song và bằng nhau.
+ Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành.
+ Hai mặt đáy của hình lăng trụ là hai đa giác có các cạnh tương ứng song song và bằng nhau.
Ví dụ 1 (SGK -tr.111)
Luyện tập 1
Gợi ý một số ví dụ về những đồ dùng, vật thể trong thực tế có dạng hình lăng trụ:
Tháp Blade
Lồng đèn
Lều
Hoạt động 2: Hình hộp
- HS nhận biết hình hộp.
- HS nhận biết tính chất và vận dụng tính chất hình hộp.
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/sgk-toan-11-hinh-a30865.html