CHUYÊN ĐỀ TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM ÔN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN 9 PHẦN ĐỌC HIỂU
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng, ôn thi tuyển sinh vào lớp 10-THPT năm học 2024-2025,TỔ KHXH tổ chức sinh hoạt chuyên đề môn Ngữ văn 9: Phương pháp và kỹ năng làm các dạng câu hỏi phần đọc hiểu theo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10-THPT.
Câu hỏi “Đọc hiểu” là một kiểu dạng không còn mới mẻ được đưa vào đề kiểm tra, đề thi vào 10, nhưng lại chưa được cụ thể hóa thành một bài học riêng trong chương trình Ngữ văn bậc Trung học cơ sở. Dạng này cũng không có nhiều tài liệu, bài viết chuyên sâu để tham khảo. Nó chưa “lộ diện” thành một bài cụ thể trong sách giáo khoa, hơn nữa kiến thức, kĩ năng đọc hiểu nằm rải rác trong chương trình học môn Văn từ cấp Tiểu học,THCS . Chính vì thế mà không ít giáo viên ôn thi tỏ ra lúng túng khi hướng dẫn học sinh làm bài. Điều đó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng, kết quả bài thi của học sinh. chúng tôi thấy học sinh muốn nâng cao chất lượng bài thi môn Ngữ văn thì phải làm tốt phần Đọc - hiểu. Bởi phần đọc hiểu chiếm 40% số điểm, có tính quyết định điểm thi cao hay thấp. Nếu các em làm tốt phần này, điểm thi có thể đạt tới 8-9 những nếu làm không tốt phần đọc - hiểu thì khó có cơ hội điểm cao. Do vậy việc ôn tập bài bản để các em học sinh lớp 9 làm tốt phần đọc - hiểu, làm tốt bài thi của mình càng trở nên cấp thiết. Vì vậy trong quá trình dạy Ngữ văn lớp 9 để tiếp cận việc ôn thi vào lớp 10 THPT, chúng tôi thường xuyên xây dựng các chủ đề bám sát mà nội dung của nó xoay quanh các vấn đề thi vào lớp 10, với mục đích là để củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, rèn kỹ năng và giúp HS có năng lực tự học bao gồm cả nội dung đọc - hiểu và nghị luận văn học.
B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I.LỰA CHỌN NGỮ LIỆU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
1. Lựa chọn ngữ liệu
Điểm đổi mới đối với môn Ngữ văn trong kiểm tra đánh giá định kì nói chung và Kì thi tuyển sinh vào 10 từ năm 2025 nói riêng là sử dụng ngữ liệu ngoài sách giáo khoa ở cả hai phần Đọc hiểu và Viết. Vì thế việc lựa chọn ngữ liệu vào đề thi có vai trò rất quan trọng. Để đáp ứng đúng yêu cầu đánh giá năng lực Ngữ văn theo chương trình GDPT 2018, ngữ liệu trong các đề thi cần lưu ý những đặc điểm sau:
Kiểu văn bản và thể loại của các ngữ liệu bao gồm:
+ Văn bản văn học: Truyện truyền kì, truyện trinh thám, truyện (nói chung), truyện thơ Nôm; thơ song thất lục bát, thơ tám chữ, thơ (nói chung); bi kịch.
+ Văn bản nghị luận: Nghị luận xã hội, nghị luận văn học.
+ Văn bản thông tin: Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử; Bài phỏng vấn.
Tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu nhận thấy các thể loại thường được ra đề thi tập trung vào kiểu văn bản văn học (truyện ngắn, thơ), văn bản nghị luận (nghị luận xã hội), văn bản thông tin (giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử).
Về dung lượng: ngữ liệu có độ dài/ ngắn phù hợp với thời gian kiểm tra, đảm bảo học sinh có đủ thời gian đọc, suy nghĩ, làm bài.
Nếu đề kiểm tra có sử dụng hai ngữ liệu riêng biệt cho hai phần đọc và viết thì dung lượng tối đa cho hai ngữ liệu là 1.000 chữ.
Nếu chỉ sử dụng một ngữ liệu cho hai phần thì dung lượng khoảng 600 đến 1.000 chữ (tính cả chú thích, nhan đề, lược dẫn, xuất xứ,…).
Ngữ liệu là đoạn trích chứa đựng vừa đủ thông tin để trả lời câu hỏi đọc hiểu (ngữ liệu khoảng 600 chữ)
Về nội dung, nghệ thuật: ngữ liệu phải có nội dung giáo dục, bồi dưỡng phẩm chất phù hợp với năng lực nhận thức, đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh; nghệ thuật đặc sắc, chuẩn mực và sáng tạo về mặt ngôn ngữ.
Ngữ liệu phải bồi dưỡng về những phẩm chất như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Không sử dụng những ngữ liệu có các từ ngữ phản cảm hoặc có khả năng gây tổn thương; phân biệt giới; hoặc kích động những tình cảm mang tính cực đoan.
Truyện ngắn có thể tìm hiểu ngữ liệu từ truyện ngắn của các tác giả như Nguyễn Quang Sáng, Nguyễn Nhật Ánh, Nguyễn Ngọc Tư, Thạch Lam, Ma Văn Kháng, Phong Điệp, Hồ Phương
Thơ chủ đề về quê hương đất nước, tình cảm gia đình, tình bạn, tình yêu thiên nhiên, con người quê hương Hà Tĩnh…của các tác giả Trần Đăng Khoa, Anh Thơ, Nguyễn Bính, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Duy, Tế Hanh, Đỗ Trung Quân, Xuân Quỳnh, Vũ Quần Phương, Nguyễn Bích Lan, Bảo Ngọc, Bình Nguyên Trang, Lương Đình Khoa…
Văn bản nghị luận tập trung vào các vấn đề của tuổi trẻ cần học tập, rèn luyện để hoàn thiện và phát triển bản thân: lòng dũng cảm, lòng vị tha, tính kiên trì, ý chí nghị lực…
Văn bản thông tin: Giới thiệu về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử…
Nội dung của các ngữ liệu đọc hiểu thường có sự kết nối chủ đề với phần viết nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
Về nguồn trích dẫn: ngữ liệu phải có xuất xứ rõ ràng, lấy từ nguồn đáng tin cậy như nhà xuất bản uy tín (tên tác giả, tên tài liệu, nhà xuất bản, năm xuất bản, trang được trích dẫn); nếu lấy trên các trang mạng thì các trang mạng đó phải được quản lý, kiểm duyệt của ít nhất một cơ quan chức năng (ghi rõ đường link, ngày truy xuất).
Việc lựa chọn ngữ liệu đạt được những yêu cầu trên đòi hỏi giáo viên dành nhiều thời gian, đọc nhiều văn bản và sàng lọc, lựa chọn.
Câu hỏi đọc hiểu bám sát các yêu cầu đọc hiểu văn bản cho mỗi thể loại theo ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Hình thức tự luận gồm 5 câu (2 câu hỏi đầu ở mức độ nhận biết, 2 câu hỏi tiếp theo ở mức độ thông hiểu và 1 câu ở mức độ vận dụng) trong đó có câu hỏi về tiếng Việt.
Tổng 5 câu hỏi 4 điểm.
Câu
Cấp độ tư duy
Số điểm
Tổng %
Câu 1
Nhận biết
0,75
7,5%
Câu 2
Nhận biết
0,75
7,5%
Câu 3
Thông hiểu
1,0
10%
Câu 4
Thông hiểu
1,0
10%
Câu 5
Vận dụng
0,5
5 %
Tổng
4,0
40%
Câu
Cấp độ tư duy
Số điểm
Tổng %
Câu 1
Nhận biết
0,5
5%
Câu 2
Nhận biết
0,5
5%
Câu 3
Thông hiểu
1,0
10%
Câu 4
Thông hiểu
1,0
10%
Câu 5
Vận dụng
1,0
10%
Tổng
4,0
40%
II. PHƯƠNG PHÁP CHUNG THỰC HIỆN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
Bước 1: Đọc văn bản
-Xác định kiểu văn bản/ đoạn trích của ngữ liệu
-Gạch chân nhan đề văn bản, nguồn trích dẫn, các từ khóa (từ xuất hiện nhiều lần)
-Đối với các văn bản nghị luận và văn bản thông tin cần chú ý thêm các câu ở các vị trí đầu, cuối văn bản và đầu mỗi đoạn trong văn bản.
Bước 2: Đọc hết các câu hỏi một lượt, gạch chân phần trọng tâm của mỗi câu hỏi
Bước 3: Lần lượt trả lời từng câu. Đọc kĩ yêu cầu của từng câu hỏi để xác định câu hỏi có mấy ý, từ đó trả lời cho đúng, trúng vấn đề.
- Học sinh cần trình bày khoa học, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng.
- Văn bản Đọc - hiểu thường không dài nên yêu cầu học sinh đọc văn bản để có câu trả lời cho phù hợp. Câu trả lời cần trực tiếp, ngắn gọn, chính xác, đầy đủ. Cần dùng các kí hiệu thống nhất với đề bài. VD: Phần Đọc - hiểu (Câu 1; Câu 2; Câu 3; Câu 4; Câu 5)
- Ở phần Đọc - hiểu, học sinh cần lưu ý trả lời đúng trọng tâm câu hỏi. Đề bài yêu cầu gì trả lời yêu cầu đó. Câu trả lời cần có kết cấu chủ vị rành mạch. VD: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản trên là:….
- Khi trả lời câu 3, câu 4 ở phần Đọc - hiểu: Trả lời trực tiếp vào vấn đề được hỏi . Các ý nêu ngắn gọn, sắp xếp hợp lý.
- Thời gian trả lời các câu hỏi đọc hiểu: Cần cân đối giữa số lượng câu hỏi, độ khó, số điểm của phần đọc hiểu với thời gian, tổng điểm số trong bài. Tổng thời gian làm phần đọc hiểu từ 20 đến 25 phút.
Chuyên đề tập trung các câu hỏi cơ bản, thường gặp trong các kiểu văn bản văn học (truyện ngắn, thơ), văn bản nghị luận (nghị luận xã hội), văn bản thông tin (giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử).
Yêu cầu/ Dạng câu hỏi cơ bản
Hướng dẫn trả lời
- Xác định phương thức biểu đạt chính/ Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản/ đoạn trích.
- Xác định nhân vật chính.
- Xác định ngôi kể.
- Xác định người kể chuyện.
- Xác định không gian, thời gian chính của truyện.
- Xác định đề tài.
- Xác định tình huống truyện trong truyện.
-Chỉ ra lời người kể chuyện, lời nhân vật, lời độc thoại, lời đối thoại trong văn bản truyện
- Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản.
- Xác định nhân vật trữ tình/ đối tượng trữ tình trong văn bản/ đoạn trích.
- Liệt kê từ ngữ/ hình ảnh.
- Xác định luận đề của văn bản
- Để triển khai luận đề tác giả đưa ra những luận điểm nào?
- Chỉ ra những lý lẽ được sử dụng trong phần/ đoạn…của văn bản.
- Chỉ ra những dẫn chứng được tác giả sử dụng trong văn bản.
- Liệt kê/ chỉ ra các câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả/ biểu cảm trong đoạn trích/ văn bản.
- Liệt kê tên viết tắt của một/ một số tổ chức quốc tế được sử dụng trong văn bản.
- Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
Đặc trưng thể loại truyện ngắn, thơ, văn bản nghị luận, văn bản thông tin.
- Xác định cách dẫn gián tiếp, cách dẫn trực tiếp, câu đơn, câu ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt, từ địa phương, từ toàn dân, từ Hán Việt, tên viết tắt Quốc tế…
- Đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của cách dẫn gián tiếp, cách dẫn trực tiếp.
- Đặc điểm cấu tạo các kiểu câu đơn, câu ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt
- Đặc điểm từ địa phương, từ toàn dân, từ Hán Việt…
- Cách viết tắt tên Quốc tế
2. Câu hỏi thông hiểu
Yêu cầu/ Dạng câu hỏi cơ bản
Hướng dẫn trả lời
Nêu hiệu quả/tác dụng của biện pháp tu từ
- Chỉ ra biện pháp tu từ
- Tác dụng:
Nghệ thuật:
+Giúp câu thơ/ câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình, gợi cảm, tăng giá trị diễn đạt, tạo nhịp điệu…
Nội dung: (Trả lời các câu hỏi)
+ Nhấn mạnh, khắc họa điều gì?
+ Thể hiện tâm trạng, thái độ cảm xúc gì của tác giả?
+ Qua đó tác giả gửi gắm thông điệp, bài học, ý nghĩa gì?
Nêu tác dụng của thể thơ?
- Chỉ ra thể thơ
- Tác dụng: (Trả lời câu hỏi)
+ Thể thơ góp phần thể hiện chủ đề của văn bản không?
+ Thể thơ diễn tả tâm trạng, thái độ, tình cảm của nhân vật trữ tình, của tác giả không?
+ Thể thơ góp phần tạo giọng điệu, nhịp điệu, tính nhạc không?
Em hiểu thế nào về nội dung câu thơ/ câu văn/ đoạn thơ
- Giải thích vế câu thơ, câu thơ/câu văn/ đoạn thơ: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. (Nếu học sinh mức độ trung bình có thể hướng dẫn học sinh diễn xuôi ý câu thơ/ câu văn/ đoạn thơ)
- Nhận xét thái độ của tác giả.
- Tác giả nhắn nhủ đến người đọc điều gì?
Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Tình cảm, cảm xúc nào xuyên suốt bao trùm toàn bài.
Nhận xét về giọng điệu
- Chỉ rõ giọng điệu của văn bản.
- Nhận xét (Trả lời câu hỏi)
+ Có đa dạng, phong phú hay không? Có linh hoạt hay không?
+ Có góp phần thể hiện rõ nét nội dung, tư tưởng chủ đề của văn bản hay không?
+ Có đem lại những xúc cảm mới mẻ cho bạn đọc hay không?
Nêu ý nghĩa nhan đề
- Nhan đề có gì đặc biệt: Ấn tượng/ độc đáo/ đặc sắc/ thú vị….
- Nhan đề cung cấp thông tin, gợi mở điều gì
- Nhan đề có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng, thông điệp của tác phẩm
Tác dụng ngôi kể
- Ngôi kể thứ ba:
+ Người kể chuyện có khả năng bao quát câu chuyện, có thể lý giải miêu tả mọi vấn đề, mọi phương diện của nhân vật.
+ Câu chuyện được kể lại một cách khách quan, chân thực.
- Ngôi kể thứ nhất:
+ Giúp câu chuyện được để lại chân thực, sinh động và có tính thuyết phục cao.
+ Các biến cố được tái hiện một cách bất ngờ, hấp dẫn, lôi cuốn và kịch tính.
+ Tâm lý nhân vật được thể hiện đa dạng, phức tạp, sâu sắc.
Nhận xét về hình tượng nhân vật
- Nêu khái quát về hình tượng nhân vật: số phận, cuộc đời, tính cách phẩm chất
- Nhận xét: (Trả lời các câu hỏi)
+ Nhân vật đại diện cho đối tượng nào, giai cấp nào trong xã hội?
+ Tính cách phẩm chất của nhân vật có tốt đẹp, có đem lại giá trị cho cộng đồng, xã hội hay không?
+ Qua số phận tính cách, phẩm chất đó, nhà văn muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì?
Theo tác giả, tại sao…?
Theo đoạn trích, “tại sao…?” ;
Mục đích của câu hỏi là kiểm tra mức độ hiểu ý nghĩa hàm ẩn bên trong câu nói
- Có trường hợp câu trả lời nằm ngay trong văn bản, tác giả đã có lí giải cụ thể học sinh chỉ cần liệt kê lại
- Có trường hợp câu trả lời nằm ở nghĩa hàm ẩn của câu nói, học sinh phải suy luận ra để đi đến câu trả lời.->Cách suy luận đơn giản chỉ cần trả lời cho các câu hỏi: Vì sao? Nếu không như vậy thì sao?
Nêu hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố biểu cảm/ miêu tả trong văn bản thông tin, nghị luận
- Chỉ rõ yếu tố miêu tả/ biểu cảm
- Hiệu quả:
+ Nhằm nhấn mạnh/ khắc họa…
+ Thể hiện quan điểm, tâm trạng, thái độ, cảm xúc của tác giả…
+ Góp phần làm sáng tỏ vấn đề nghị luận…
+ Tạo giọng điệu…
+ Tăng sức thuyết phục…
Nêu tác dụng của bằng chứng được sử dụng trong văn bản
- Chỉ rõ bằng chứng được sử dụng
- Tác dụng:
+ Góp phần tính đúng đắn của quan điểm/ vấn đề mà tác giả nêu ra…
+ Qua đó, tác giả gửi gắm thông điệp, bài học…
+ Tăng tính xác thực, lập luận thuyết phục…
+ Văn bản sinh động hấp dẫn …
Nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản.
- Chỉ rõ phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích/văn bản.
- Tác dụng : (Trả lời các câu hỏi)
+ Phương tiện đó có góp phần minh họa cụ thể thông tin được nêu ra trong văn bản không?
+ Có góp phần truyền tải quan điểm, ý tưởng của người viết hay không?
+ Có làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn không?
+ Có thu hút được người đọc hay không?
Nêu tác dụng của việc trích dẫn các tư liệu lịch sử trong văn bản.
- Chỉ rõ tư liệu lịch sử được trích dẫn.
- Nêu tác dụng : (Trả lời các câu hỏi)
+ Có góp phần làm rõ thông tin, sự kiện chính được đề cập đến trong văn bản không?
+ Có thể hiện được mục đích của bài viết hay không? Có tăng tính xác thực, thuyết phục cho văn bản không? Văn bản có sinh động, hấp dẫn không?
3. Câu hỏi vận dụng
Yêu cầu/ Dạng câu hỏi cơ bản
Hướng dẫn trả lời
Từ nội dung văn bản/ câu thơ/ câu văn…em có suy nghĩ gì/ Ý nghĩa gì với em?
- Khái quát nội dung câu thơ/ câu văn.
- Khẳng định câu thơ/ câu văn đã gợi cho mỗi chúng ta những suy nghĩ sâu sắc:
+ Nhận thức: Nhận thức được những điều ý nghĩa từ nội dung câu thơ/ câu văn?
+ Thái độ, tình cảm: Thức tỉnh trong mỗi chúng ta những tình cảm, suy ngẫm gì?
+ Hành động: Từ đó, giúp bản thân ta cần phải làm gì?
Em có đồng tình với ý nghĩa/ quan niệm của tác giả được thể hiện trong câu thơ/ câu văn/ văn bản hay không? Vì sao?
- Chỉ rõ quan điểm của bản thân: Đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.
- Lý giải:
+ Đồng tình: Nêu lên ý nghĩa ưcủa ý kiến/ quan điểm
+ Không đồng tình: Nêu những tác động tiêu cực đến cá nhân, xã hội
+ Đồng tình một phần: Nêu lên ý nghĩa của ý kiến/ quan điểm; Nêu những tác động tiêu cực đến cá nhân, xã hội.
- Bài học nhận thức, hành động.
Rút ra những thông điệp từ văn bản
- Dựa vào đề tài, chủ đề, nội dung văn bản để xác định điều tác giả muốn nhắn nhủ, gửi gắm đến bạn đọc.
- Nêu thông điệp thành mệnh đề mang tính triết lý từ 1 - 3 dòng.
- Nêu các thông điệp được gợi lên từ tác phẩm.
- Lưu ý: Sử dụng các từ khóa: Hãy/ đừng/ chớ/nên/cần/phải. Không trích nguyên văn câu thơ , câu văn dù câu thơ, câu văn chứa thông điệp.
Rút ra thông điệp/ bài học ý nghĩa nhất từ văn bản (đoạn trích). Vì sao?
- Nêu thông điệp bằng một câu văn mang tính triết lý
- Nêu ý nghĩa của thông điệp :
+ Thông điệp, bài học đó giúp em nhận thức được….
+ Thông điệp, bài học đó khơi dậy trong em những tình cảm, thái độ….
+ Thông điệp, bài học đó giúp em nhận thấy cần phải…(hành động)
Nhận xét thái độ, tình cảm của tác giả qua đoạn trích/ văn bản
- Nêu thái độ, tình cảm của tác giả
(Gợi ý: Tích cực: tự hào, trân trọng, biết ơn,tin tưởng….
Tiêu cực: Lên án, phê phán, phản đối, tố cáo…)
- Nhận xét thái độ tình cảm của tác giả
(Tình cảm đó xuất phát từ đâu? Dành cho….?
+ Tình cảm xuất phát từ: tình yêu, tình cảm, trái tim, lòng trắc ẩn, lòng nhân ái, trách nhiệm…
+ Dành cho: quê hương, đất nước, quê hương, người lao động, người mẹ, người bạn, thế hệ trẻ…)
- Tình cảm đó được thể hiện (mộc mạc, chân thành, nồng nàn, sâu sắc…)
- Ý nghĩa đối với tác phẩm, bạn đọc:
Giúp tác phẩm truyền cảm, có sức lay động mạnh mẽ, chạm đến trái tim người đọc, giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về tư tưởng, thông điệp của tác phẩm.
Nội dung tư tưởng văn bản có ý nghĩa như thế nào với thế hệ trẻ ngày nay?
- Nêu tư tưởng văn bản
- Nêu ý nghĩa tư tưởng:
+ Tư tưởng đó giúp thế hệ trẻ ngày nay nhận thức được điều gì?
+ Tư tưởng đó khơi dậy những tình cảm, thái độ gì trong thế hệ trẻ?
+ Tư tưởng đó giúp thế hệ trẻ xác định được những việc làm, hành động gì của bản thân?
Nhận xét vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật
- Nêu vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật
- Nhận xét vẻ đẹp của hình tượng:
+ Vẻ đẹp đó bắt nguồn từ điều gì?
+ Vẻ đẹp đó đại diện cho…
+ Vẻ đẹp đó có ý nghĩa đối với bạn đọc…
- Nêu cảm nghĩ về vẻ đẹp
+ Thái độ: Tự hào, biết ơn, trân trọng, khâm phục, ngưỡng mộ, kính trọng, nâng niu…
+ Hành động: Cần, nên phải làm gì để phát huy…
C.VÍ DỤ MINH HỌA
ĐỀ 1. I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
NHỮNG DÒNG CHỮ DIỆU KỲ
Ngày ấy, cu Minh còn bé xíu, chưa đi học. Tôi rất quý nó, vì nhà nó có cả một thư viện nhỏ. Ba nó là thầy giáo dạy văn trên tỉnh. Cuối tháng, ông mới về nhà nghỉ một hai hôm. Mỗi lần về, ba nó mang theo cả một cặp toàn sách và báo. Khi ba nó đi khỏi là tôi lò dò tìm đến. Chao ôi toàn truyện là truyện! Tôi đọc ngốn ngấu, quên cả ăn cơm. Còn cu Minh thì cứ dửng dưng như không có gì. Cũng phải thôi, vì nó đã biết đọc chữ gì đâu. Tôi bỗng thấy thương nó vô cùng. Vậy mà mỗi khi tôi gọi vào để đọc cho nghe thì nó cứ nhấp nha nhấp nhổm đứng ngồi không yên.
Chiều mùa hè, bọn trẻ chúng tôi mỗi đứa đều có một cánh diều để thả. Thằng Minh rất thích chơi diều. Nó thích nhất là chiếc diều của thằng Hải, vì chiếc diều đó luôn bay cao nhất và đẹp nhất. Chiều hôm ấy, tôi thấy Minh xoắn lấy Hải. Và hôm sau đã thấy Minh cầm chiếc diều đó trên tay. Lạ thật! Hải có cho ai cái gì đâu? Khi tôi hỏi Minh, thì nó toét miệng cười:
-Em đổi cho anh ấy cuốn truyện ngoài bìa có vẽ mấy chú lùn với cô công chúa đấy!
-Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn! - Tôi kêu lên tiếc rẻ.
-Gạ mãi anh ấy mới đổi đấy!
Nhìn cánh diều trên trời cao, tôi thấy tức thằng Minh quá. Nhưng truyện là của nhà nó chứ có phải của tôi đâu!
Vài ngày sau, bọn chúng tôi chuyển sang chơi phi máy bay. Những chiếc máy bay được gấp bằng đủ các loại giấy. Tôi thấy Minh vui lắm. Quả thật những chiếc máy bay của nó to và đẹp lạ lùng. Mỗi khi lao lên trời nó lượn rất lâu rồi mới đậu xuống đất. Bây giờ thì giải nhất thuộc về Minh rồi. Nó vừa cười vừa mang những chiếc máy bay đến khoe tôi. Hóa ra Minh đã xé những tờ báo để gập máy bay.
-Mày biết những tờ báo này in gì không hả?
-Nó xị mặt rồi cũng cáu lại với tôi:
-Em không thích truyện, mà chỉ thích những chiếc máy bay này thôi!
-Rồi về ba mày sẽ cho mày một trận cho mà xem!
-Tuần ấy ba Minh về và nó bị mấy roi quắn đít thật. Nó khóc tấm tức nói với tôi:-Sách báo thì có chơi được đâu mà ba cứ bắt em giữ cơ chứ!
-Là vì như thế này…
Tôi kéo nó ngồi xuống và kể cho nó nghe những câu chuyện mà tôi đã đọc được trong những quyển sách, những quyển báo ở nhà nó. Chuyện về những chú lùn tốt bụng, nàng công chúa xinh đẹp, những cung điện, lâu đài dát vàng dát bạc…
Tôi thấy đôi mắt Minh sáng lên. Có lẽ nó không tin rằng từ những dòng chữ dày xít bé xíu kia tôi đã nhìn thấy tất cả những điều lung linh đó.
- Đến tuổi rồi, em phải chịu khó học đọc, học viết đi, rồi em cũng sẽ tự đọc được những câu chuyện hay, tự mình nhìn thấy những hoàng tử công chúa, tự mình phiêu lưu với những con sóng trên biển khơi hay tự mình cất cao đôi cánh trên bầu trời bao la mà không cần anh dẫn đi nữa…
Minh gật đầu. Và từ bữa đó, hôm nào tôi cũng đến nhà nó, tìm những cuốn truyện hay nhất trên giá sách đọc cho nó nghe. Tất nhiên là chính tôi rất mê những câu chuyện trong ấy…
(Nguyễn Phan Khuê, Hương hoa hoàng lan, NXB Kim Đồng, 2023)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Truyện "Những dòng chữ diệu kỳ" được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2: Không gian nhà của Minh được miêu tả qua những từ ngữ nào?
Câu 3: Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu sau: Đến tuổi rồi, em phải chịu khó học đọc, học viết đi, rồi em cũng sẽ tự đọc được những câu chuyện hay, tự mình nhìn thấy những hoàng tử công chúa, tự mình phiêu lưu với những con sóng trên biển khơi hay tự mình cất cao đôi cánh trên bầu trời bao la mà không cần anh dẫn đi nữa…
Câu 4: Nhận xét một phẩm chất nổi bật của nhân vật “tôi” trong truyện?
Câu 5: Từ văn bản, hãy rút ra một thông điệp mà em thấy ý nghĩa nhất và giải thích vì sao?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Xác định ngôi kể: ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật “tôi”.
0,75
2
Không gian ngôi nhà của Minh được miêu tả qua các chi tiết: là một thư viện nhỏ, toàn truyện là truyện.
0,75
3
Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê có trong câu văn:
- Biện pháp tu từ liệt kê: tự đọc được những câu chuyện hay, tự mình nhìn thấy những hoàng tử công chúa, tự mình phiêu lưu với những con sóng trên biển khơi hay tự mình cất cao đôi cánh trên bầu trời bao la- Tác dụng:+ Làm cho lời văn sinh động, hập dẫn, nhịp nhàng, mạch lạc, hấp dẫn người đọc.+ Nhấn mạnh vai trò quan trọng của tri thức: mở ra một thế giới mới lạ, đầy cuốn hút và tạo sự hứng khởi, sức hấp dẫn của việc học tập, khám phá.+ Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta không ngừng học tập để mở mang tri thức và làm giàu vốn hiểu biết của bản thân.
1,0
4
- Nét phẩm chất nổi bật của nhân vật “tôi” trong văn bản: say mê, giàu tình yêu sách. - Vẻ đẹp ấy được thể hiện rõ nét qua chi tiết: khi đến nhà Minh, ngôi nhà như một cái thư viện nhỏ, nhân vật “tôi” đã phải thốt lên “Chao tôi toàn là sách”, đọc sách ngốn ngấu quên cả ăn cơm; khi Minh đổi sách lấy diều, lấy báo gấp diều nhân vật “tôi” đã rất tức giận. Đọc sách cho Minh và giúp Minh yêu sách. Ngày nào cũng sang nhà Minh đọc sách.
0,5
5
Học sinh có thể nêu những thông điệp khác nhau nhưng cần phù hợp với nội dung đoạn trích, đồng thời lí giải hợp lý.
Có thể nêu được và lí giải thông điệp sau:
Con người cần yêu quý, nâng niu sách. Thông điệp này rất ý nghĩa và đúng đắn. Bởi, sách là kho tàng tri thức nhân loại, đọc sách sẽ giúp chúng ta mở mang, làm giàu hơn vốn tri thức của bản thân. Thông qua sách chúng ta sẽ rèn cho mình thói quen tự học. Đồng thời, sách còn là phương tiện giải trí, giúp ta có những phút giây thư thái, nhẹ nhàng. Bởi vậy, chúng ta hãy yêu sách và tích cực đọc sách.
1,0
Đề số 2: Đọc lời thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.
Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…
(Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)
Câu 1(0,5đ). Ở đoạn thơ in đậm, tác giả đã sử dụng thể thơ nào?
Câu 2(0,5đ). Em hiểu thế nào về nghĩa của từ đi trong câu: “Dẫu đi trọn cả một kiếp người”?
Câu 3(1đ).Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong những câu sau:
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Câu 4(1đ).Thông điệp mà lời thơ muốn gửi tới chúng ta là gì?
Câu 5 (1 đ). Theo em, qua đoạn thơ, tác giả muốn bộc lộ những tình cảm, cảm xúc gì?
CÂU
KIẾN THỨC
ĐIỂM
1
Thể thơ trong đoạn thơ in đậm : thơ 7 chữ
0,5
2
Nghĩa của từ đi: sống, trải qua.
0,5
3
- BPTT: Điệp ngữ (Mẹ dành).
- Tác dụng:
+ BPTT điệp ngữ tạo ra một nhịp điệu đều đặn, làm cho bài thơ trở nên dễ nhớ và dễ thuộc. Nó cũng khơi gợi cảm xúc mạnh mẽ trong lòng người đọc, giúp họ cảm nhận sâu sắc hơn về tình mẫu tử thiêng liêng.
+ Sự lặp lại của cụm từ "Mẹ dành" làm nổi bật sự hy sinh và tình yêu vô bờ bến của mẹ. Mỗi câu thơ đều thể hiện một khía cạnh khác nhau của sự hy sinh ấy, từ tuổi xuân, chăm lo hàng ngày, đến những hy sinh lớn lao để con có thể thực hiện ước mơ của mình.
+ Nhờ biện pháp tu từ điệp ngữ, đoạn thơ không chỉ giàu cảm xúc mà còn truyền tải mạnh mẽ thông điệp về tình yêu và sự hy sinh của mẹ dành cho con, nhắc nhở người đọc về giá trị thiêng liêng của tình mẫu tử.
0,25
0,25
0,25
0,25
4
Đoạn lời bài hát "Con nợ mẹ" của Nguyễn Văn Chung gửi đến chúng ta một thông điệp sâu sắc về tình mẫu tử và lòng biết ơn với mẹ.
+ Mẹ luôn bên cạnh con, chia sẻ những khoảnh khắc đau buồn và những lúc sóng gió của cuộc đời. Vòng tay mẹ là nơi chở che, vỗ về an ủi con giữa những thử thách và khó khăn.
+ Mẹ dành hết tuổi xuân, chăm lo từng ngày tháng, và hy sinh nhiều để con có thể tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình.
+ Mỗi người con phải biết ơn và trân trọng mẹ, vì dù có đi suốt cả một kiếp người, con cũng không thể đền đáp hết được những lời ru và những sự hy sinh vô bờ bến của người mẹ.
=> Tóm lại, thông điệp của lời thơ và bài hát "Con nợ mẹ" là một lời tri ân sâu sắc đối với tình mẫu tử và sự hi sinh của người mẹ, khuyến khích con chúng ta phải biết trân trọng và yêu quý người mẹ hơn bao giờ hết.
0,25
0,25
02,5
02,5
5
-Đoạn thơ này thể hiện sự biết ơn và tình cảm sâu sắc của người con dành cho mẹ. Tác giả muốn thể hiện sự tri ân đối với mẹ, những gì mẹ đã hy sinh và dành cho con trong cuộc đời.
- Bằng cách tả lại những khoảnh khắc thăng trầm của cuộc sống và vai trò quan trọng của mẹ, đoạn thơ truyền tải tình cảm mà tác giả dành cho mẹ một cách rất cảm động và chân thành.
0,5
0,5
Đề số 3:
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi
ÁO CŨ
Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn
Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai
Thương áo cũ như là thương kí ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Mẹ vá áo mới biết con chóng lớn
Mẹ không còn nhìn rõ chỉ để xâu kim
Áo con có đường khâu tay mẹ vá
Thương mẹ nhiều con càng yêu áo thêm.
Áo đã ở với con qua mùa qua tháng
Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới
Áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn.
Hãy biết thương lấy những manh áo cũ
Để càng thương lấy mẹ của ta
Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống
Những gì trong năm tháng trôi qua.
(1963, lớp 9H)
( Áo cũ - Lưu Quang Vũ, Thơ tình, NXB Văn học, 2002)
Câu 1( 0,5 điểm): Xác định thể thơ được tác giả sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm từ ngữ miêu tả đặc điểm của áo cũtrong khổ thơ đầu của bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau:
Thương áo cũ như là thương kí ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Câu 4 (1,0 điểm):Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc qua đoạn thơ sau:
“Hãy biết thương lấy những manh áo cũ
Để càng thương lấy mẹ của ta
Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống
Những gì trong năm tháng trôi qua...”
Câu 5. (1 điểm) Viết một đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu ghi lại cảm nghĩ của em khi đọc đoạn thơ trên?
Câu
Nội dung
Điểm
1
- Thể thơ: Tự do
0,5
2
Trong đoạn thơ, những từ ngữ miêu tả hình ảnh chiếc áo cũ: áo cũ,
ngắn, chỉ đứt, sờn màu, bạc hai vai.
0,5
3
*Học sinh có thể chỉ ra BPTT so sánh: thương áo cũ được so sánh với thương kí ức
- Tác dụng:
+ Khiến cho câu thơ trở lên sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho lời thơ.
+ Nhấn mạnh sự xúc động, nghẹn ngào và tình yêu thương của người con dành cho chiếc áo cũ cũng chính là tình yêu thương của con dành cho kí ức, dành cho người mẹ kính yêu.
+ Bày tỏ tấm lòng biết ơn, hiếu thảo của người con dành cho mẹ
0,25
0,25
0,25
0,25
4
- Thông điệp:
+ Mỗi người chúng ta phải biết thương lấy “những manh áo cũ”, rộng ra chính là những kỉ niệm của quá khứ, những điều mà mình được nhận. Để rồi càng thương mẹ mình hơn, vì mẹ đã vất vả nuôi lớn chúng ta, săn sóc chúng ta từng cái ăn, cái mặc.
+ Phải biết thương yêu, trân trọng những người xung quanh và những điều đã từng gắn bó với chính mình. Vì năm tháng trôi qua nào đợi chờ điều gì, hãy yêu thương lấy mẹ cha, người sinh thành ra chúng ta và những điều thân mến xung quanh để không phải hối hận muộn màng.
0,5
0,5
5
+ Đoạn thơ đã gợi lên trong em những cảm xúc sâu lắng về tình mẹ con và giá trị của những vật dụng gắn liền với quá khứ. Nó là một lời tri ân chân thành đến mẹ, thông qua hình ảnh của chiếc áo cũ mang đầy kí ức và tình thương.
+ Đoạn thơ khơi gợi sự nhẹ nhàng nhưng đầy cảm xúc khi nghĩ về những năm tháng trôi qua, những khoảnh khắc mẹ đã dành cho con, từ việc vá áo cho đến những nụ cười và nỗi lo lắng dành cho con.
+ Đây là một lời nhắc nhở cho chúng ta biết trân trọng những điều đơn giản nhất trong cuộc sống, và đặc biệt là tình cảm gia đình mà không bao giờ có thể đánh mất.
0,5
0,25
0,25
ĐỀ 4
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc bài thơ sau đây và trả lời câu hỏi:
TIẾNG ĐÀN BẦU
Lắng tai nghe đàn bầuNgân dài trong đêm thâuTiếng đàn là suối ngọtCho thời gian lên màu.Tiếng đàn bầu của taLời đằm thắm thiết thaCung thanh là tiếng mẹCung trầm là giọng cha.
Đàn ngày xưa mất nướcDây đồng lẻ não nuộtNgười hát xẩm mắt mùÔm đàn đi trong mưa.Mừng Việt Nam chiến thắngĐàn bầu ta dạo lênNghe niềm vui sâu đậmViệt Nam - Hồ Chí Minh.
(Lữ Giang Thơ Việt Nam 1954-1964, Mã Giang Lâm sư tầm, tuyển chọn và giới thiệu, NXB, 1997, tr. 155)
*Lữ Giang (1928-2005) tên thật là Trần Xuân Kỳ, quê ở Thanh Hóa. Ông là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, hội viên Hội Nhà văn Hà Nội. Ông là cây bút tiêu biểu cho nền văn học hiện đại Việt Nam với giọng thơ gần gũi, đầm ấm và chan chứa tình cảm gắn bó với quê hương đất nước. Theo lời kể của nhà thơ Lữ Giang, bài thơ Tiếng đàn bầu được ông sáng tác vào năm 1954, đây chính là lần đầu ông được cùng người thân đạp xe từ Nghệ An ra Hà Nội dự buổi biểu diễn của đoàn văn công Quân đội do nhà thơ Hoàng Cầm chỉ đạo.
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh trong đoạn trích miêu tả các cung bậc của tiếng đàn bầu.
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật so sánh được sử dụng trong đoạn thơ:
Lắng tai nghe đàn bầu
Ngân dài trong đêm thâu
Tiếng đàn là suối ngọt
Cho thời gian lên màu.
Câu 4. (1,0 điểm) Tiếng đàn bầu trong khổ thơ thứ ba và khổ thơ thứ tư có gì khác nhau?
Câu 5. (1,0 điểm) Em cảm nhận được thái độ, tình cảm nào của tác giả gửi gắm trong bài thơ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần/ câu
Yêu cầu
Điểm
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
1
Thể thơ: 5 chữ
0,5đ
2
Những hình ảnh trong đoạn trích miêu tả các cung bậc của tiếng đàn bầu: ngân dài trong đêm, cung thanh, cung trầm,...
0,5đ
3
- Biện pháp tu từ từ so sánh: Tiếng đàn so sánh với suối ngọt.
(HS cần chỉ ra cụ thể dấu hiệu của BPTT so sánh mới cho điểm)
- Tác dụng:
+ Góp phần làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Giúp người đọc hình dung được âm thanh du dương, trong trẻo ngân nga của tiếng đàn.
+ Khiến cho người đọc có cảm giác êm dịu, ngọt ngào và thư thái. Đây chính là hình ảnh tượng trưng cho sự lắng đọng và tinh tế của âm nhạc đàn bầu.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
4
- Tiếng đàn trong khổ thơ thứ ba: là tiếng đàn thể hiện tâm trạng não nuột, buồn bã, sầu thảm khi đất nước bị xâm lăng…
- Tiếng đàn trong khổ thơ thứ tư: là tiếng đàn của chiến thắng, thể hiện niềm vui của nhân dân ta khi đất nước được tự do…
(GV chấm linh hoạt, chấp nhận những cách diễn đạt khác mà HS đưa ra nếu hợp lí, thuyết phục.)
0,5đ
0,5đ
5
Thái độ, tình cảm của tác giả:
- Yêu mến, tự hào về tiếng đàn bầu của quê hương, của dân tộc.
- Nỗi đau đớn, buồn tủi khi đất nước bị mất chủ quyền; là niềm vui, hạnh phúc khi đất nước được tự do, độc lập.
- Tình yêu quê hương đất nước, yêu những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
(GV chấm linh hoạt, chấp nhận những cách diễn đạt khác mà HS đưa ra nếu hợp lí, thuyết phục.)
ĐỀ 5. PHẦN 1: ĐỌC HIỂU (4, 0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nhà tâm lí học Angela Lee Duckworth đã bỏ ra nhiều năm tìm hiểu về chìa khoá để thành công. Sau thời gian nghiên cứu, bà chỉ ra rằng: Điều cơ bản làm nên thành công của con người là sự bền bỉ. Bà nói: “Bền bỉ là sự đam mê, tính kiên trì cho những mục tiêu dài hạn. Bền bỉ là có khả năng chịu đựng khó khăn. Bền bỉ là tập trung vào tương lai của mình một cách liên tục, không phải tính theo tuần, theo tháng mà là năm. Bền bỉ là làm việc thật chăm chỉ để biến tương lai thành hiện thực. Bền bỉ là việc sống một cuộc đời như thể nó là một cuộc chạy marathon, chứ không phải là một cuộc đua nước rút”. Không phải chỉ số IQ, không phải ngoại hình, hay sức mạnh thể chất, hay kỹ năng xã hội. Sự bền bỉ là yếu tố quyết định để thành công.
Sân vườn nhà tôi có bày những cái ghế đá, trên một trong những cái ghế ấy có khắc dòng chữ: “Cây kiên nhẫn đắng chát nhưng quả nó rất ngọt”. Nếu không có những giờ ngồi kiên trì từ ngày này qua ngày khác trong phòng suốt nhiều năm liền của những con người bền bỉ cống hiến như thế, chúng ta đã không có Hesman, One Piece, Sherlock Holmes, Tarzan, Doraemon. Không có sự bền bỉ, sẽ không có bất cứ thứ gì vĩ đại được sinh ra trên đời. Bóng đèn điện, định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tương đối, máy bay và nhiều phát minh khác. Nếu không có những giờ kiên tâm hy sinh thầm lặng hay nhẫn nại làm việc của con người, nhân loại sẽ tổn thất biết bao.
Hôm trước một anh bạn gửi cho tôi câu danh ngôn: “Những người đứng đầu trên thế giới đều là những người bình thường với ý chí phi thường”. Nên ta làm gì không quan trọng. Quan trọng là ta có làm cho đến khi ra được kết quả mong muốn hay không. Người ta thường nhấn mạnh tới việc sống phải có ước mơ, hoài bão nhưng theo tôi cái khó là kiên trì từng ngày vươn tới nó.
(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Rosie Nguyễn, NXB Hội nhà văn, tr.227, 228)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Câu văn nào chứa luận điểm của văn bản trên ?
Câu 2.( 0,5 điểm). Hãy chỉ ra lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn thứ nhất?
Câu 3 (1,0 điểm). Em hiểu thế nào về câu văn: Cây kiên nhẫn đắng chát nhưng quả nó rất ngọt.
Câu 4 (1,0 điểm). Hãy cho biết hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: Không có sự bền bỉ, sẽ không có bất cứ thứ gì vĩ đại được sinh ra trên đời. Bóng đèn điện, định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tương đối, máy bay và nhiều phát minh khác.
Câu 5 (1,0 điểm). Qua đoạn trích trên, tác giả gửi gắm đến chúng ta những thông điệp gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Đáp án
Điểm
I.Đọc hiểu
1
Điều cơ bản làm nên thành công của con người là sự bền bỉ.
0,5
2
Lời dẫn trực tiếp: "Bền bỉ là sự đam mê, tính kiên trì cho những mục tiêu dài hạn. Bền bỉ là có khả năng chịu đựng khó khăn. Bền bỉ là tập trung vào tương lai của mình một cách liên tục, không phải tính theo tuần, theo tháng mà là năm. Bền bỉ là làm việc thật chăm chỉ để biến tương lai thành hiện thực. Bền bỉ là việc sống một cuộc đời như thể nó là một cuộc chạy marathon, chứ không phải là một cuộc đua nước rút"
0,5
3
- HS hiểu được ý nghĩa của câu nói: “Cây kiên nhẫn đắng chát” bởi quá trình kiên nhẫn để thực hiện điều gì đó sẽ không hề dễ dàng, sẽ có nhiều những vất vả, gian nan. Thế nhưng, “quả nó rất ngọt” bởi kết quả của những kiên nhẫn chính là những thành công hay những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
- Câu nói khuyên mỗi chúng ta hãy cố gắng, kiên trì để đạt được thành công/ để có được những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
1,0
4
-Biện pháp tu từ
+Liệt kê: Bóng đèn điện, định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tương đối, máy bay.
-Hiệu quả nghệ thuật:
+Tạo nhịp điệu cho câu văn; làm cho cách diễn đạt cụ thể, sinh động; gây ấn tượng với người đọc, người nghe; cách lập luận logic, chặt chẽ, tăng sức thuyết phục.
+Diễn tả đầy đủ, cụ thể, phong phú những phát minh/phát hiện vĩ đại của những con người đã bền bỉ tìm tòi, nghiên cứu, kiên trì cống hiến. Từ đó, làm sáng rõ giá trị của sự kiên trì, bền bỉ.
+Thể hiện thái độ của tác giả: ngợi ca, đề cao sự kiên trì, bền bỉ; mong muốn mọi người rèn luyện ý chí, sự kiên trì trong cuộc sống.
+ Chúng ta hãy cố gắng, kiên trì để đạt được thành công/ để có được những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
0,25
0,75
5
Những thông điệp gợi từ đoạn trích:
- Kiên trì là một phẩm chất đáng quý, cần thiết với con người.
- Muốn thành công thì cần phải bền bỉ, kiên trì cố gắng.
- Sự kiên trì đã tạo ra nhiều thành quả giá trị với nhân loại.
- Cần trân trọng, học hỏi những người có phẩm chất kiên trì.
- Hãy kiên trì, nỗ lực trong học tập và cuộc sống.
1,0
Đề 6.
I. ĐỌC - HIỂU (4.0 điểm)
Hang Sơn Đoòng nằm ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình) vừa được tạp chí chuyên về du lịch nổi tiếng Time Out của Vương quốc Anh, bình chọn xếp thứ 6/10 hang động đẹp nhất thế giới.
Sơn Đoòng được tạp chí Time Out miêu tả: “Nằm ở vùng rừng núi tỉnh Quảng Bình, vực thẳm khổng lồ này có mặt cắt ngang lớn nhất so với bất kỳ hang động nào được biết đến trên hành tinh, một khu vực rộng lớn đến mức khó diễn tả. Người ta cho rằng một chiếc Boeing 747 có thể bay qua mà không làm hỏng cánh”.

Mô hình 3D của Sơn Đoòng
Hang Sơn Đoòng được Hồ Khanh - một thợ rừng người bản địa phát hiện ra cửa hang vào năm 1990. Đến năm 2009, nhóm thám hiểm hang động Anh-Việt (The British Vietnam Caving Expedition Team) do ông Howard Limbert dẫn đầu, vào thám hiểm, khảo sát và đo vẽ hang.
Hang Sơn Đoòng được nhóm thám hiểm cùng với tạp chí National Geographic công bố là hang động đá vôi tự nhiên lớn nhất thế giới năm 2009. Năm 2013, hang Sơn Đoòng được tổ chức kỷ lục thế giới Guinness ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới.
Theo truyền thống của các nhà thám hiểm hang động thì người phát hiện hang sẽ được quyền đặt tên cho hang động mình tìm ra. Sau cuộc thám hiểm kết thúc vào tháng 4/2009 thì ông Hồ Khanh được đề nghị đặt tên cho hang. Nhiều người gợi ý rằng nên lấy tên Hồ Khanh để đặt cho hang động khổng lồ này để ghi danh người phát hiện ra nó.
Tuy nhiên, Hồ Khanh cùng các thành viên đoàn thám hiểm bàn bạc và đặt tên hang là hang Sơn Đoòng (kết hợp của 2 từ: Sơn là núi, Đoòng là tên của thung lũng nơi có suối Rào Thương chảy qua, hay còn có ý nghĩa là hang trong núi (đá vôi), và có sông ngầm chảy qua).
Hiện Sơn Đoòng đang được Công ty Du lịch mạo hiểm Oxalis khai thác dưới hình thức du lịch mạo hiểm với thời gian 6 ngày 5 đêm. Giá cho mỗi người thám hiểm Sơn Đoòng là trên 3.000 USD.
Đến thời điểm này, tour thám hiểm Sơn Đoòng năm 2024 đã hết chỗ và công ty khai thác đang mở bán tour cho năm 2025.
(Hoàng Nam, dẫn theo tienphong.vn, 07/03/2024)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5đ): Trong số 10 hang động đẹp nhất thế giới do tạp chí Time Out (Vương Quốc Anh) bình chọn vào đầu năm 2024, hang Sơn Đoòng xếp thứ bao nhiêu?
Câu 2 (0,5đ): Trước khi có tên Sơn Đoòng, hang động lớn nhất hành tinh này được đề nghị đặt tên là gì?
Câu 3 (1,0đ): Vì sao khi nói về Sơn Đoòng, “người ta cho rằng một chiếc Boeing 747 có thể bay qua mà không làm hỏng cánh"?
Câu 4 (1,0đ): Theo em, yếu tố phi ngôn ngữ (hình ảnh) có vai trò như thế nào đối với văn bản trên?
Câu 5 (1,0đ): Thông tin trong đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của danh lam thắng cảnh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói riêng và đất nước nói chung?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I.Đọc hiểu
1
Trong số 10 hang động đẹp nhất thế giới do tạp chíTime Out (Vương Quốc Anh) bình chọn vào đầu năm 2024, hang Sơn Đoòng xếp thứ 6.
0,5
2
Trước khi có tên Sơn Đoòng, hang động lớn nhất hành tinh này được đề nghị đặt tên là Hồ Khanh.
0,5
3
Khi nói về Sơn Đoòng, “người ta cho rằng một chiếc Boeing 747 có thể bay qua mà không làm hỏng cánh” là vì hang có mặt cắt ngang lớn nhất so với bất kì hang động nào được biết đến trên hành tinh với chiều dài gần 9km, rộng gần 160m và một số vị trí cao gần 200m; tổng diện tích của hang là gần 38,5 triệu m³.
1.0
4
HS trình bày quan điểm cá nhân nhưng cần nêu được các ý thuyết phục, ví dụ: yếu tố phi ngôn ngữ (hình ảnh) giúp văn bản cung cấp thông tin chi tiết về các thông số của hang Sơn Đoòng; tăng tính trực quan, sinh động cho văn bản,...
1,0
5
Học sinh trình bày quan điểm cá nhân nhưng cần nêu được các ý thuyết phục, ví dụ: danh lam thắng cảnh là địa điểm thu hút khách du lịch; tạo ra các hoạt động dịch vụ đi kèm như khách sạn - lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi, nhiếp ảnh, hướng dẫn viên,...; thúc đẩy sự phát triển cho giao thông vận tải,...; góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương,...
1.0
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/chuyen-de-viet-on-thi-vao-10-a32614.html