Tài liệu ôn thi vào lớp 10 Văn phần Tiếng Việt năm 2025 chọn lọc được biên soạn bám sát đề thi minh họa của các Sở giáo dục trên cả nước. Mời các bạn đón đọc:
- Bộ đề ôn thi vào 10 môn Văn năm 2025 có lời giải chi tiết:
Xem thử Bộ đề thi vào 10 Văn 2025 Xem thử Đề thi thử vào 10 Văn 2025 Xem thử
- Bộ đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng gồm 8 đề thi CHÍNH THỨC từ năm 2015 → 2024 có lời giải chi tiết giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Văn vào 10 Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng:
Xem thử Đề vào 10 Văn Hà Nội Xem thử Đề vào 10 Văn Tp.HCM Xem thử Đề vào 10 Văn Đà Nẵng
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề ôn thi vào 10 môn Văn năm 2025 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
Chuyên đề: Ôn tập kiến thức Tiếng Việt (Ôn thi Văn vào 10)
(Ôn thi Văn vào lớp 10) Ôn tập về từ ngữ
(Ôn thi Văn vào lớp 10) Ôn tập về câu
(Ôn thi Văn vào lớp 10) Ôn tập về các biện pháp tu từ
(Ôn thi Văn vào lớp 10) Ôn tập về văn bản
Lưu trữ: Ôn thi vào lớp 10 môn Văn phần Tiếng Việt (sách cũ)
Xem thử Bộ đề thi vào 10 Văn 2025 Xem thử Đề thi thử vào 10 Văn 2025 Xem thử Xem thử Đề vào 10 Văn Hà Nội Xem thử Đề vào 10 Văn Tp.HCM Xem thử Đề vào 10 Văn Đà Nẵng
1. Cấu tạo từ và cách phân loại từ
Chủ đề
Khái niệm
Ví dụ minh họa
Phân loại theo cấu tạo Từ đơn là từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành nhà, cửa, áo, quần, mưa…Từ gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành
Từ phức: từ ghép và từ láy
Từ ghép là từ ghép hai tiếng có nghĩa tạo thành
Từ láy là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Từ ghép: trâu bò, lợn gà, ngôi nhà, lớp học, bút sách…
Từ láy: lấp lánh, xinh xinh, mênh mông, mập mờ…
Phân loại theo nguồn gốc của từ Từ thuần Việt: những từ do nhân dân ta sáng tạo ra Anh, em, cô, dì, chú, ăn, trăng, hoa…Từ mượn là những từ vay mượn nước ngoài
Từ mượn tiếng Hán và từ mượn các nước châu Âu
Gia tài, ngư phủ, sơn hà…
Ra - di-o. gác-ba-ga (bộ phận xe đạp), in-ter-net
Từ địa phương là từ ngữ được sử dụng ở một số địa phương nhất định Ba, má, o, chén… Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm chuyên ngành khoa học, công nghệ Hỗn hợp, trường từ vựng, ngoại lực, lực… Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Cậu, mợ, trúng tủ, ăn gậy, cớm…Từ tượng thanh: những từ mô phỏng âm thanh của người, vật trong tự nhiên và đời sống
Từ tượng hình: là những từ mô phỏng hình dáng, điệu bộ của người và vật.
Vi vu, rào rào, tí tách…
Trập trùng, mấp mô…
2. Nghĩa của từ
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hiện tượng…) mà từ biểu thị.
- Cách để giải nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm, đối tượng mà từ biểu thị.
Tên bài học
Khái niệm
Ví dụ
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ- Từ nhiều nghĩa: là từ có hai nghĩa trở lên. Nghĩa xuất hiện đầu tiên là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện ngay từ đầu, làm cơ sở cho những từ khác
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
Chân: một bộ phận của con người, con vật, dùng để đỡ toàn bộ cơ thể.
Chân: (nghĩa gốc) chân người
Chân: (nghĩa chuyển) chân bàn, chân ghế, chân núi…
Từ đồng âm Là những từ có phát âm giống nhau nhưng khác nhau về nghĩaBà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
Lợi 1: lợi ích (tính từ)
Lợi 2, 3: răng lợi (danh từ)
Từ đồng nghĩaLà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, được phân làm hai loại:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn
Ba - bố, má - mẹ, con heo - con lợn
Dũng cảm, gan dạ, kiên cường
Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn Tốt - xấu, đêm - ngày, vui vẻ - buồn bã Trường từ vựng Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩaChất liệu: Gỗ, đá, thủy tinh, kim cương…
Món ăn: Nem rán, bánh tráng trộn, mực hấp…
3. Các biện pháp tu từ từ vựng
1. Từ loại tiếng Việt
Từ loại
Khái niệm
Ví dụ
Danh từ và cụm danh từDanh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, cây cối…
Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu
Cha, mẹ, hoa hồng…
Hà Nội, Huế…
Cụm danh từ là tổ hợp nhiều từ do danh từ làm thành tố chính với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành
Cấu tạo 3 phần: phụ trước - phụ trung tâm - phụ sau
Những con mèo màu đen đang đùa nghịch với mẹ. Động từ và cụm động từĐộng từ: là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật
Động từ thường làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Đi, chạy, đứng, đọc…Cụm động từ là tổ hợp những từ do động từ làm thành tốt chính với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành
Cấu tạo: Phụ trước - trung tâm - phụ sau
Nó đang ngồi đọc sách trên bậu cửa. Tính từ và cụm tính từTính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
- Thường giữ vai trò làm vị ngữ, hoặc chủ ngữ trong câu
Cao, thấp, béo, gầy… Cụm tính từ: tổ hợp nhiều từ trong đó tính từ là thành tố chính. Nó học hành rất chăm chỉ. Số từLà những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ
Một, hai, sáu… Lượng từLà những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ
Những, các, mọi, mỗi, vài ba, dăm ba… Chỉ từ Là những từ chỉ, trỏ sự vật trong không gian và thời gian Này, kia, ấy, nọ… Đại từ Dùng chỉ người, hành động, tính chất hoặc dùng để hỏi Tôi, tớ, mình, ai… Phó từ Là những từ chuyên đi kèm với động từ nhằm bổ sung ý nghĩa cho động từ Đã, sẽ, đang, sắp, vẫn... Quan hệ từ Những từ biểu thị các ý nghĩa quan hệ: sở hữu, so sánh, nguyên nhân - kết quả giữa các bộ phận của câu và giữa các câu trong đoạn văn Của, như, bởi… Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với từ ngữ trong câu để nhấn mạnh, biểu thị thái độ, cách đánh giá đối với những sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đóNó ăn những hai bát cơm.
Nó ăn có hai bát cơm.
Thán từ Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đápDạ, vâng, ơi, hỡi…
Ôi, trời ơi, chao ôi…
Tình thái từ Là những từ được thêm vào câu để tạo thành các câu nghi vấn, đề nghị, cảm thán để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. ạ, nhé, thế...2. Các thành phần câu
Tên bài học
Kiến thức cơ bản
Ví dụ
Thành phần chínhLà những thành phần bắt buộc phải có mặt để cấu tạo câu hoàn chỉnh và diễn đạt trọn vẹn một ý
Phân loại:
Chủ ngữ là phần chính của câu, nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ.
Vị ngữ: là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi “ Làm gì? Như thế nào?”
Tôi// đến trường.
CN VN
Thành phần phụNhững thành phần không bắt buộc có mặt trong câu nhưng góp phần làm rõ nghĩa của câu
Phân loại:
- Trạng ngữ: thành phần phụ biểu thị ý nghĩa về thời gian và địa điểm, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức… diễn ra trong câu
- Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến câu.
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình.(Nguyễn Thành Long)
Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc.(Lê Minh Khuê)
Thành phần biệt lập Là những thành phần không tham gia vào sự diễn đạt nghĩa sự việc của câu - Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói tới trong câuHình như thu đã về.
(Hữu Thỉnh)
- Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm lí của người nói. Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó. (Lê Minh Khuê) - Thành phần gọi - đáp: được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếpTu hú ơi, chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.
(Bằng Việt)
- Thành phần phụ chú: thêm vào câu đểLão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
(Nam Cao)
3. Câu phân theo mục đích nói
Kiểu câu
Khái niệm
Ví dụ minh họa
Câu trần thuật - Là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán. Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Câu nghi vấnLà câu có chứa những từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, bao giờ…) hoặc từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn). Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
Chức năng: Chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi. Ngoài ra câu nghi vấn còn dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc cầu khiến.
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
(Ngô Tất Tố)
Câu cảm thánĐặc điểm hình thức: Là câu có những từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi, thay, xiết, biết chừng nào…
Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)
Than ôi, thời oanh liệt nay còn đâu.
(Thế Lữ)
Câu cầu khiếnLà câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ… đi, thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến
Câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
Hãy nhớ lấy lời tôi.4. Biến đổi câu
Kiểu câu
Kiến thức
Ví dụ minh họa
Rút gọn câu Rút gọn câu là lược bỏ một số thành phần câu nhằm làm cho câu trở nên ngắn gọn, súc tích hơn. Có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục thành phần rút gọn.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Nuôi lợn ăn nằm, nuôi tằm ăn đứng.
(Tục ngữ Việt Nam)
Câu đặc biệt Là câu không xác định, không có cấu tạo theo mô hình C - V, chỉ có một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng hoặc bộc lộ cảm xúcMưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá!
(Lê Minh Khuê)
Mở rộng thành phần câu Dùng cụm C - V mở rộng thành phần CN hoặc VN của câuChị Ba đến khiến tôi rất vui.
(Cụm C - V: Chị ba/ đến làm thành phần CN trong câu
Cụm C - V: tôi// rất vui đóng vai trò VN trong câu)
Biến đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lạiCâu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hành động hướng vào người, vật khác (chủ ngữ chỉ chủ thể hành động)
Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người và vật được hành động của người khác hướng vào (chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động)
Cô giáo khen thưởng Nam trong học kì I.
Nam được cô giáo khen thưởng trong học kì I.
5. Xét kiểu câu theo cấu tạo ngữ pháp
Câu
Kiến thức cần nhớ
Ví dụ minh họa
Câu đơnKhái niệm: là câu do một cụm C - V tạo thành
Phân loại:
+ Câu đơn có từ “là”: vị ngữ trong câu thường do từ “là” kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành
Ngoài ra, tổ hợp giữa từ “là” với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ)… cũng có thể làm vị ngữ.
+ Câu đơn không có từ “là” Vị ngữ trong câu thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.
Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của chúng ta trong bể máu.
(Hồ Chí Minh)
Câu ghépLà những câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi một cụm chủ vị được gọi là một vế câu
Phân loại
+ Câu ghép dùng từu nối giữa các vế câu: dùng những từ nối có tác dụng nối như quan hệ từ, phó từ, đại từ, cặp từ hô ứng…
+ Câu ghép không dùng từ nối giữa các vế câu: dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm nối các vế câu.
6. Liên kết câu
Liên kết câu
Khái niệm
Ví dụ minh họa
Liên kết về nội dungLiên kết chủ đề: các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn
- Liên kết lo-gic: Các câu phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định
Liên kết về mặt hình thứcPhép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu sau từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước
Phép thế: Sử dụng ơ câu đứng sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa có cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước đó.
Tôi không ưa danh thiếp, đó là một thứ biểu hiện quy ước, thường là giả dối. Bản thân tôi cũng ít gửi thiếp.
Sử dụng từ nối: Do đó, tuy nhiên, vì vậy
Nam rất chăm học. Cậu ấy còn là người con hiếu thảo, biết quan tâm mọi người.
Liên tưởng:
Nhân dân là bể/ Văn nghệ là thuyền
(Tố Hữu)
7. Một số biện pháp tu từ cú pháp
Biện pháp tu từ cú pháp
Khái niệm
Ví dụ minh họa
Câu hỏi tu từ Là biện pháp tu từ sử dụng hình thức câu hỏi để khẳng định, phủ định, bày tỏ cảm xúc, tâm trạngNào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đảo trật tự cú pháp Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của từ ngữ, câu nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tượng cần miêu tảThánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa
Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ.
Xanh om cổ thụ tròn xoe tán
Trắng xóa tràng giang phẳng lặng tờ.
Liệt kê Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (từ, cụm từ, thành phần câu…) với mục đích nhấn mạnh, khẳng định.Cá nhụ, cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
8. Các phương châm hội thoại
Các phương châm hội thoại
Khái niệm
Ví dụ minh họa
Phương châm hội thoại về lượng Phương châm về lượng: khi giao tiếp cần nói cần có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu- Anh có nhìn thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này chẳng có con lợn nào chạy qua đây cả.
Anh tìm lợn và anh có áo mới đều cố tình thêm thừa từ “mới” vào câu nói với mục đích khoe khoang.
Phương châm về chất Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hoặc không có chứng cứ xác thực - Tôi đã tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cái nhà. Phương châm quan hệ Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề Phương châm lịch sự Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khácXưng khiêm hô tôn.
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Phương châm cách thức Khi giao tiếp cần chú ý nói rõ ràng, mạch lạc, tránh cách nói mơ hồ, khó hiểuCâu 1: Hãy xác định các hiện tượng chuyển nghĩa của từ dưới đây:
a,
Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
(Hồ Chí Minh)
b,
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
(Thanh Hải)
c,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
(Chính Hữu)
d,
Đầu súng trăng treo
(Chính Hữu)
Trả lời:
a, Mùa xuân: nghĩa gốc chỉ một mùa trong năm.
Xuân (Làm cho đất nước càng ngày càng xuân): chỉ sức sống, sự phát triển, sự trường tồn, vững mạnh.
b, Mùa xuân: nghĩa gốc chỉ mùa trong năm.
c, Từ “đầu” mang nghĩa gốc: chỉ một bộ phận trên cùng của con người, nơi có não bộ điều khiển toàn bộ hoạt động, suy nghĩ của con người.
d, Từ đầu ở đây là nghĩa chuyển (chuyển theo phương thức ẩn dụ) chỉ một bộ phận trên cùng của súng, nơi có họng súng.
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong các đoạn trích dưới đây:
a,
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
b,
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
(Bếp lửa, Bằng Việt)
c,
Bấy lâu nghe tiếng má đào
Mắt xanh chẳng để ai vào, có không?
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
d,
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng
(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)
e,
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
Trả lời:
a, Điệp từ “buồn trông” kết hợp với các hình ảnh đứng sau gợi ra bức tranh tâm trạng của con người. Kiều nhìn cảnh vật bên ngoài một màu buồn tẻ, vô vọng bởi trong lòng nàng nỗi buồn sự bế tắc đang dâng lên từng lớp, từng lớp.
- Điệp ngữ tạo âm hưởng cho nỗi buồn, trở thành điệp khúc của đoạn thơ cũng chính là điệp khúc của nỗi buồn.
b, Biện pháp điệp ngữ
- Các điệp từ “nhóm” được lặp lại trong câu bồi đắp thêm sự kì lạ và thiêng liêng của tình bà cháu và của bếp lửa.
- Từ nhóm còn mang ý nghĩa ẩn dụ khi thể hiện sự khơi dậy niềm yêu thương, ký ức đẹp, có giá trị trong cuộc đời đứa cháu.
Người bà truyền cho cháu hơi ấm khơi dậy trong lòng đứa cháu tình yêu cuộc sống.
c, Biện pháp hoán dụ
Má đào: chỉ người con gái trẻ đẹp.
Mắt xanh: chỉ thái độ ân cần đặc biệt với người mình yêu thích.
Nghĩa của hai câu thơ này: Từ Hải thể hiện sự trân trọng, đề cao Kiều (dù nàng là gái thanh lâu). Từ Hải cho rằng người xứng với Kiều phải là người anh hùng toàn tài (người hiếm có trong thiên hạ).
d, Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
“giọt long lanh” được hiểu theo nghĩa ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng chim từ chỗ là âm thanh cảm nhận bằng thính giác, nay chuyển thành “từng giọt” (hình khối, hình ảnh) cảm nhận bằng thị giác. Điều này thể hiện sự tinh tế, cũng như sự trân trọng những vẻ đẹp của tự nhiên và cuộc sống của nhà thơ Thanh Hải.
e, Biện pháp tu từ liệt kê
Liệt kê tên các loại cá dưới biển: cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song nhằm mục đích thể hiện sự giàu có, trù phú của đại dương, biển cả.
Câu 2: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau:
a, Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối phần nào tâm trạng của anh.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b, Phi - líp vẫn đứng, trán úp vào mu bàn tay to lớn tì ở cán búa dựng trên đe.
(Bố của Xi - mông, Mô-pa-xăng)
c, Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn.
(Thanh lam, Theo dòng)
d, Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy xa lạ chút nào.
(Tôi đi học, Thanh Tịnh)
e, Không khéo rồi thằng con trai anh lại trễ mất chuyến đò trong ngày, Nhĩ nghĩ một cách buồn bã, con người trên đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình, vả lại nó đã thấy có gì đáng hấp dẫn ở bên kia sông đâu?
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
Trả lời:
Câu 3:
Thế nào là thành phần tình thái?
Xác định thành phần tình thái trong những câu sau và nêu hiệu quả của việc sử dụng thành phần ấy.
a,
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
(Hữu Thỉnh, Sang Thu)
b,
Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
(Nam Cao, Lão Hạc)
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/kien-thuc-tieng-viet-lop-9-a32932.html