150+ Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án từ cơ bản đến nâng cao

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những thì quan trọng và thường gặp trong tiếng Anh giao tiếp. Tuy nhiên, không ít người học vẫn nhầm lẫn cách dùng hoặc cấu trúc của thì này trong thực tế. Trong bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ cùng bạn luyện tập thông qua các bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án chi tiết.

Ôn tập nhanh về thì hiện tại tiếp diễn

Khi nào sử dụng thì hiện tại tiếp diễn?

Thì hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing) được dùng trong các tình huống sau:

a. Hành động xảy ra ngay lúc nóiDùng khi một việc đang diễn ra ngay tại thời điểm nói chuyện.Ví dụ:

b. Hành động đang diễn ra trong thời gian hiện tại (không nhất thiết ngay lúc nói)Dùng cho hành động đang tiếp diễn trong giai đoạn hiện tại, nhưng không nhất thiết xảy ra đúng lúc nói.Ví dụ:

c. Hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần (kế hoạch đã định trước)Dùng cho kế hoạch đã sắp xếp chắc chắn trong tương lai gần.Ví dụ:

Câu ví dụ kế hoạch đã định trước dùng hiện tại tiếp diễn
Câu ví dụ kế hoạch đã định trước dùng hiện tại tiếp diễn

d. Phàn nàn về hành động lặp lại gây khó chịu (thường đi với “always”)Dùng để phàn nàn, than phiền về hành động xảy ra lặp đi lặp lại.Ví dụ:

e. Diễn tả sự thay đổi, phát triển tích cựcDùng để nói về những sự tiến bộ hoặc thay đổi theo hướng tích cực.Ví dụ:

f. Miêu tả điều mới mẻ, khác với trước kiaDùng để nói về điều gì đó đang dần trở thành xu hướng, thói quen mới.Ví dụ:

>> Xem thêm: Trọn bộ bài tập thì tương lai đơn từ cơ bản đến nâng cao

Các trường hợp dùng thì hiện tại tiếp diễn
Các trường hợp dùng thì hiện tại tiếp diễn
Có thể bạn quan tâm

So sánh với thì hiện tại đơn

Bảng so sánh thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

Tiêu chíHiện tại tiếp diễn (Present Continuous)Hiện tại đơn (Present Simple) is going goes
So sánh với thì hiện tại đơn
Sự khác biệt giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn
Sự khác biệt giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

Cấu trúc và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Bảng mô tả cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

Thể câuCấu trúcVí dụis reading’m not watchingArelisteningIs comingWhat isdoingWhere aregoing
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

>> Xem thêm:

Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Để nắm được dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh, bạn có thể căn cứ vào một số từ hoặc cụm từ sau đây để xác định chính xác Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous):

1. Trong câu có trạng từ chỉ thời gian

Ví dụ:

2. Trong câu xuất hiện các động từ gây chú ý

Ví dụ:

Lưu ý:

Một số động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs) không dùng ở thì tiếp diễn.

Có thể bạn quan tâm
Những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

?Bạn muốn luyện tập ngữ pháp tiếng Anh để vững vàng kiến thức qua từng ngày? Click học ngay cùng ELSA Speak?

Ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao cùng ELSA Speak - sửa lỗi thì, từ loại và cấu trúc ngay lập tức

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao

Những bài tập dưới đây sẽ giúp bạn nắm chắc hơn về thì hiện tại tiếp diễn, từ đó tăng khả năng đọc hiểu và có thể áp dụng kiến thức vào trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Bài 1 - Bài tập chia động từ trong ngoặc với thì hiện tại tiếp diễn:

  1. She (watch) _____ TV right now.
  2. They (not/play) _____ football at the moment.
  3. I (study) _____ for my exams this week.
  4. It (rain) _____ heavily outside.
  5. Mary (not/cook) _____ dinner tonight.
  6. You (learn) _____ French now?
  7. The children (play) _____ in the park.
  8. My friends and I (prepare) _____ for a group presentation this weekend.
  9. Why (you/complain) _____ about the same issue again?
  10. The teacher (explain) _____ the topic while the students (take) _____ notes.

Bài 2 - Bài tập thì hiện tại tiếp diễn tìm và sửa lỗi sai:

  1. John are going to the supermarket now.
  2. Is raining outside without stopping.
  3. They playing soccer in the schoolyard.
  4. The teacher explain the lesson right now.
  5. I am know the answer to this question.
  6. I do not studying at the moment.
  7. We goes to the cinema tonight.
  8. She crying because she lost her toy.
  9. There coming new students to the class today.
  10. Tom and Jerry is planing their vacation now.

Bài 3 - Bài tập viết lại câu với thì hiện tại tiếp diễn:

  1. I / listen / to music. ⇒…………………………………………………
  2. They / have / lunch. ⇒ …………………………………………………
  3. She / teach / English. ⇒ …………………………………………………
  4. We / wait / for the bus. ⇒ …………………………………………………
  5. He / write / an email. ⇒ …………………………………………………
  6. The dog / chase / its tail. ⇒ …………………………………………………
  7. It / snow / heavily. ⇒ …………………………………………………
  8. The children / play / in the garden. ⇒…………………………………………………
  9. Timmy and Anna / paint / the walls. ⇒ …………………………………………………
  10. Jane / talk / on the phone. ⇒…………………………………………………

Bài 4 - Bài tập điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn hội thoại:

Sammy: Hey John, what ______ (you/do)?John: I ______ (study) for the math test tomorrow. It’s killing me.Sammy: Same! I ______ (review) those formulas right now.John: I ______ (take) notes, but nothing’s going in.Sammy: Haha, I get it. My little brother ______ (run) around the room while I’m trying to focus.John: That’s rough. My dog ______ (bark) nonstop outside.Sammy: We ______ (try) our best to survive this week.John: Yeah, and everyone else ______ (have) fun online or something.Sammy: At least we ______ (prepare) early this time.John: True. Okay, I ______ (go) back to my notes now before I forget everything again.

Bài 5 - Bài tập câu bị động sang thì hiện tại tiếp diễn:

  1. They are repairing the computer.
  2. The chef is preparing the food.
  3. She is cleaning the room.
  4. The workers are fixing the roof.
  5. They are painting the fence.
  6. The teacher is correcting the test papers.
  7. Someone is decorating the classroom.
  8. The mechanic is checking the car.
  9. He is sending the emails.
  10. They are installing new lights in the hallway.

Bài 6 - Bài tập phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

  1. She usually ______ (walk) to school.
  2. Look! It ______ (snow) outside.
  3. I ______ (not/like) black coffee.
  4. We ______ (study) for the test this week.
  5. My cat always ______ (sleep) on the sofa.
  6. Listen! Who ______ (play) the guitar?
  7. They ______ (travel) a lot these days.
  8. The bus ______ (leave) at 7:30 every morning.
  9. He ______ (not/use) his phone right now.
  10. Why ______ she ______ (cry) in the bathroom?
Có thể bạn quan tâm:

Đáp án:

Bài 1:

Đáp ánGiải thích

Bài 2:

Đáp ánGiải thích

Bài 3:

Đáp ánGiải thích

Bài 4:

Đáp ánGiải thích

Bài 5:

Đáp ánGiải thích

Bài 6

Đáp ánGiải thích

?Có thể bạn quan tâm: ELSA Premium - ứng dụng luyện nói với trí tuệ nhân tạo hàng đầu, được thiết kế để nâng cao khả năng phát âm của bạn. Click tham khảo ngay?

Lỗi sai thường gặp khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn và cách khắc phục

Khi dùng thì hiện tại tiếp diễn, bạn nên chú ý các lỗi thường gặp sau:

Quên động từ “to be”

Trong đó:

Chia sai động từ “to be”

Thêm đuôi “-ing” sai quy tắc

Dùng thì HTTD cho các động từ trạng thái (Stative Verbs)

Nhầm lẫn ngữ cảnh giữa thì HTĐ (thói quen) và HTTD (đang diễn ra).

Các lỗi thường gặp khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn
Các lỗi thường gặp khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

Câu 1: Làm sao để phân biệt khi nào dùng thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn trong bài tập?

Dựa vào từ ngữ trong câu:

Câu 2: Tại sao các động từ như know, like, want không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn?

Vì đây là những động từ trạng thái (stative verbs), diễn tả cảm xúc, suy nghĩ hoặc sự sở hữu, không dùng để nói về hành động đang diễn ra hoặc kéo dài..

Câu 3: Có mẹo nào để làm nhanh bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn không?

Để làm nhanh bài tập chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, bạn nên ghi nhớ một mẹo đơn giản gồm ba bước.

(1) Xác định chủ ngữ để chọn đúng “to be” (I → am, he/she/it → is, you/we/they → are);

(2) Thêm “-ing” vào động từ chính, nhớ áp dụng đúng quy tắc chính tả (như make → making, run → running);

(3) Lắp vào cấu trúc câu: khẳng định (S + am/is/are + V-ing), phủ định thêm “not”, nghi vấn đảo “to be” lên đầu.

Khi đã nắm được 3 bước này, bạn sẽ làm bài nhanh và chính xác hơn nhiều.

>> Xem thêm:

Nhìn chung, việc làm quen và thực hành đều đặn qua các bài tập thì hiện tại tiếp diễn sẽ giúp người học chủ động hơn trong quá trình sử dụng tiếng Anh. ELSA Speak hy vọng qua bài viết trên, bạn có thể sử dụng thì này một cách linh hoạt, góp phần cải thiện kỹ năng tiếng Anh một cách tự nhiên. Đừng quên theo dõi danh mục Từ vựng thông dụng để không bỏ lỡ nhiều kiến thức bổ ích!

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/bai-tap-present-simple-and-present-continuous-a36147.html