Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn: Cách Phân Biệt Hai Thì Động Từ Quan Trọng Trong Tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn đều được dùng vô cùng phổ biến. Tuy nhiên nhiều người vẫn mắc những lỗi sai và nhầm lẫn giữa hai thì này. Nhằm giúp các bạn nhận thức đúng về hai thì và tránh những lỗi sai không đáng có, bài viết dưới đây của Edmicro sẽ giúp các bạn phân biệt được rõ hơn hai thì này.

So sánh thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Dù đều miêu tả sự việc bắt nguồn từ quá khứ thế nhưng cách sử dụng hai thì hoàn toàn khác nhau, chúng ta sẽ so sánh thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) và quá khứ đơn trên một số góc độ như: khái niệm, công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết.

Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành: được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ, nhưng kết quả của hành động đó vẫn còn tồn tại ở hiện tại hoặc có liên quan đến hiện tại.

Thì quá khứ đơn(Past Simple): được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại.

Điểm giống nhau: cùng nói về hành động, sự kiện bắt đầu từ trong quá khứ

Điểm khác nhau thứ nhất:

Ví dụ:

Điểm khác nhau thứ hai:

Ví dụ:

Xem thêm: Luyện Nghe IELTS 6.0 Bằng Các Bước Cực Đơn Giản

Công thức

Thì hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn

a. Động từ tobe

b. Động từ thường

Ví dụ:

Thì hiện tại hoàn thànhThì quá khứ đơn

Cách dùng

Thì hiện tại hoàn thành:

Ví dụ: I have lived in Hanoi for 10 years.

Ví dụ: This is the first time I’ve been to Vietnam.

Ví dụ: I have just finished my housework.

Ví dụ: He has already eaten.

Thì quá khứ đơn:

Ví dụ: He left last week

Ví dụ: She used to go to the gym when she wasn’t busy.

Ví dụ: My sister was cooking when I came home

Xem thêm: Thang Điểm IELTS, Tiêu Chí Chấm & Cách Tính Điểm IELTS

Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành:

Thì quá khứ đơn:

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Bài 1: Chọn đúng dạng của động từ

1. She called……………………………. yesterday.

  1. called
  2. has called

2. She ………………………………. upset since she left her parental home.

  1. was
  2. has been
  3. had been

3. When I was a child, I ……………………. with my grandparents.

  1. lived
  2. have lived

4. He ………………………. a new car yesterday.

  1. bought
  2. has bought

5. The injured child ……………………….. to hospital.

  1. took
  2. was taken
  3. has taken

6. Janet ………………………. her job. She is now finding a new one.

  1. lost
  2. has lost
  3. had lost

7. I ………………………. my arm while playing football yesterday.

  1. broke
  2. have broken

8. They …………………………. the dog from the pit.

  1. rescued
  2. have rescued

9. I …………………………… from her since January.

  1. did not hear
  2. have not heard

10. Everybody …………………………. the winning team.

  1. congratulated
  2. has congratulated
  3. have congratulated

11. All the students …………………………… in their assignments.

  1. handed
  2. have handed
  3. had handed

Bài 2: Viết câu hoàn chỉnh

  1. (I / never / eat / sushi)
  2. (She / visit / London / in 2019)
  3. (We / not see / each other / since last summer)
  4. (They / just / finish / their homework)
  5. (My father / work / for this company / 10 years)
  6. (He / break / his leg / last month)
  7. (I / read / this book / three times)
  8. (The train / leave / 5 minutes ago)
  9. (You / ever / be / to Australia?)
  10. (We / live / in Paris / when we were children)

Đáp án:

Bài 1:

Bài 2:

  1. I have never eaten sushi.
  2. She visited London in 2019.
  3. We haven’t seen each other since last summer.
  4. They have just finished their homework.
  5. My father has worked for this company for 10 years.
  6. He broke his leg last month.
  7. I have read this book three times.
  8. The train left 5 minutes ago.
  9. Have you ever been to Australia?
  10. We lived in Paris when we were children.

Hy vọng bài viết trên phần nào giúp các bạn phân biệt được sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. Đừng quên ghé thăm website của Edmicro thường xuyên để khám phá thêm nhiều kiến thức học tập bổ ích. Hãy cùng Edmicro học tập tiếng Anh thật chăm chỉ nhé!

Xem thêm:

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/thi-qua-khu-don-va-hien-tai-hoan-thanh-a36332.html