Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Năng lực chung:
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu (chưa cần HS giải):
Bạn Khanh vẽ hai tam giác và sao cho và (Hình 79).
Hai tam giác và có đồng dạng hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu hai trường hợp đồng dạng của tam giác. Vậy còn trường hợp thứ ba thì sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay nhé.”.
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA CỦA TAM GIÁC
Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - góc
- Nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
- Giải thích được trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác.
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Luyện tập 1 và các Ví dụ.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung HĐ1, trả lời câu hỏi:
H1: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm gì?
H2: và có những yếu tố nào bằng nhau?
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm HĐ 1 và trình bày lại vào vở.
- Yêu cầu HS phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
+ Sau đó, GV trình chiếu (hoặc ghi bảng) Định lí trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - góc.
- HS thực hiện đọc - hiểu Ví dụ 1 và trình bày lại đáp án vào vở.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 2
+ GV chỉ định 2 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách thực hiện
+ GV nhắc lại một lần nữa: Từ hai tam giác đồng dạng sẽ suy ra hai tỉ số về các cạnh tương ứng với nhau.
- GV cho HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp nhận xét, GV chốt đáp án.
- GV cho HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 3
+ GV mời 1 HS trình bày lại cách thực hiện và giải thích bước làm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
I. Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - góc
HĐ1
Vì nên (hai góc đồng vị).
Xét và có:
(GT)
(GT)
Do đó (g.c.g)
Suy ra ∽
Mặt khác ∽ (Theo định lí về cặp tam giác đồng dạng nhận được từ định lí Thalès).
Suy ra ∽ (Cùng đồng dạng với ).
Định lí
Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Ví dụ 1: SGK - tr.83
Hướng dẫn giải: SGK - tr.83
Ví dụ 2: SGK - tr.83
Hướng dẫn giải: SGK - tr.83+84
Luyện tập 1
Trong tam giác , ta có:
Xét hai tam giác và có:
;
Suy ra .
Ví dụ 3: SGk - tr.84
Hướng dẫn giải: SGK - tr.84
Hoạt động 2: Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vào tam giác vuông
- Phát biểu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác áp dụng vào tam giác vuông và vận dụng giải các bài tập.
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2; Luyện tập 2 và các Ví dụ.
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/toan-8-truong-hop-dong-dang-thu-ba-a36621.html