50 câu trắc nghiệm hệ thức lượng trong tam giác giải chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
DẠNG 1: LÝ THUYẾT
Câu 1. Trong tam giác $ABC$ có: A. $a = 2RcosA$.
B. $a = 2RsinA$.
C. $a = 2RtanA$.
D. $a = RsinA$.
Lời giải
Chọn B.
Định lý sin trong tam giác.
Câu 2. Cho tam giác $ABC$ bất kỳ có $BC = a,AC = b,AB = c$. Đẳng thức nào sai? A. ${b^2} = {a^2} + {c^2} - 2accosB$. B. ${a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bccosA$. C. ${c^2} = {b^2} + {a^2} + 2abcosC$. D. ${c^2} = {b^2} + {a^2} - 2abcosC$.
Lời giải
Chọn C.
Theo định lí hàm số cosin, ${c^2} = {b^2} + {a^2} - 2abcosC$ nên $C$ sai.
Câu 3. Trong tam giác $ABC$ với $BC = a,AC = b,AB = c$. Mệnh đề nào dưới đây sai? A. $a = frac{{bsinA}}{{sinB}}$. B. $sinC = frac{{csinA}}{a}$. C. $a = 2RsinA$. D. $b = RtanB$.
Lời giải
Chọn D.
Theo định lý sin ta có $frac{a}{{sinA}} = frac{b}{{sinB}} = frac{c}{{sinC}} = 2R$
$ Rightarrow a = frac{{bsinA}}{{sinB}},sinC = frac{{csinC}}{a},a = 2RsinA$, nên các mệnh đề $A,B,C$ đúng.
Vậy mệnh đề $D$ là mệnh đề sai.
Câu 4. Cho tam giác $ABC$ có các cạnh $BC = a,AC = b,AB = c$. Diện tích của $vartriangle ABC$ là A. ${S_{vartriangle ABC}} = frac{1}{2}acsinC$. B. ${S_{vartriangle ABC}} = frac{1}{2}bcsinB$. C. ${S_{vartriangle ABC}} = frac{1}{2}acsinB$. D. ${S_{vartriangle ABC}} = frac{1}{2}bcsinC$.
Lời giải
Chọn C.
Ta có: ${S_{vartriangle ABC}} = frac{1}{2}acsinB$.
Câu 5. Cho tam giác $ABC$, có độ dài ba cạnh là $BC = a,AC = b,AB = c$. Gọi ${m_a}$ là độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh $A,R$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và $S$ là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai? A. $m_a^2 = frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - frac{{{a^2}}}{4}$. B. ${a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bccosA$. C. $S = frac{{abc}}{{4R}}$. D. $frac{a}{{sinA}} = frac{b}{{sinB}} = frac{c}{{sinC}} = 2R$.
Lời giải
Chọn B
Theo định lý hàm số cosin trong tam giác ta có ${a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bccosA$
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
Câu 6. Cho tam giác $ABC$ có $a = 8,b = 10$, góc $C$ bằng ${60^ circ }$. Độ dài cạnh $c$ là? A. $c = 3sqrt {21} $. B. $c = 7sqrt 2 $. C. $c = 2sqrt {11} $. D. $c = 2sqrt {21} $.
Lời giải
Chọn D
Ta có: ${c^2} = {a^2} + {b^2} - 2a cdot b cdot cosC = {8^2} + {10^2} - 2 cdot 8 cdot 10 cdot cos{60^ circ } = 84 Rightarrow c = 2sqrt {21} $.
Câu 7. Cho $vartriangle ABC$ có $b = 6,c = 8,hat A = {60^ circ }$. Độ dài cạnh $a$ là: A. $2sqrt {13} $. B. $3sqrt {12} $. C. $2sqrt {37} $. D. $sqrt {20} $.
Lời giải
Chọn A
Ta có: ${a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bccosA = 36 + 64 - 2 cdot 6 cdot 8 cdot cos{60^ circ } = 52 Rightarrow a = 2sqrt {13} $.
Câu 8. Cho $vartriangle ABC$ có $B = {60^ circ },a = 8,c = 5$. Độ dài cạnh $b$ bằng: A. 7 . B. 129 . C. 49 . D. $sqrt {129} $.
Lời giải
Chọn A
Ta có: ${b^2} = {a^2} + {c^2} - 2accosB = {8^2} + {5^2} - 2 cdot 8 cdot 5 cdot cos{60^ circ } = 49 Rightarrow b = 7$.
Câu 9. Cho $vartriangle ABC$ có $AB = 9;BC = 8;hat B = {60^ circ }$. Tính độ dài $AC$. A. $sqrt {73} $. B. $sqrt {217} $. C. 8 . D. $sqrt {113} $.
Lời giải
Chọn A
Theo định lý cosin có:
$A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} - 2BA cdot BC cdot coswidehat {ABC} = 73 Rightarrow AC = sqrt {73} $.
Vậy $AC = sqrt {73} $.
Câu 10. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 2,AC = 1$ và $A = {60^ circ }$. Tính độ dài cạnh $BC$. A. $BC = sqrt 2 $. B. $BC = 1$. C. $BC = sqrt 3 $. D. $BC = 2$.
Lời giải
Chọn C
Theo định lý cosin ta có: $BC = sqrt {A{B^2} + A{C^2} - 2AB cdot AC cdot cos{{60}^ circ }} $
$ = sqrt {{2^2} + {1^2} - 2 cdot 2 cdot 1 cdot frac{1}{2}} = sqrt 3 $
Câu 11. Tam giác $ABC$ có $a = 8,c = 3,hat B = {60^ circ }$. Độ dài cạnh $b$ bằng bao nhiêu? A. 49 . B. $sqrt {97} $ C. 7 . D. $sqrt {61} $.
Lời giải
Chọn C
Ta có: ${b^2} = {a^2} + {c^2} - 2accosB = {8^2} + {3^2} - 2 cdot 8 cdot 3 cdot cos{60^0} = 49 Rightarrow b = 7$.
Câu 12. Tam giác $ABC$ có $hat C = {150^ circ },BC = sqrt 3 ,AC = 2$. Tính cạnh $AB$ ? A. $sqrt {13} $. B. $sqrt 3 $. C. 10 . D. 1 .
Lời giải
Chọn A
Theo định lí cosin trong $vartriangle ABC$ ta có:
$A{B^2} = C{A^2} + C{B^2} - 2CA cdot CB cdot coshat C = 13 Rightarrow AB = sqrt {13} .$
Câu 13. Cho $a;b;c$ là độ dài 3 cạnh của tam giác $ABC$. Biết $b = 7;c = 5;cosA = frac{4}{5}$. Tính độ dài của $a$. A. $3sqrt 2 $. B. $frac{{7sqrt 2 }}{2}$. C. $frac{{23}}{8}$. D. 6 .
Lời giải
Chọn A
Áp dụng định lí cosin cho tam giác $ABC$ ta có:
${a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc cdot cosA = {7^2} + {5^2} - 2 cdot 7 cdot 5 cdot frac{4}{5} = 18$.
Suy ra: $a = sqrt {18} = 3sqrt 2 $.
Câu 14. Cho $widehat {xOy} = {30^ circ }$. Gọi $A,B$ là 2 điểm di động lần lượt trên $Ox,Oy$ sao cho $AB = 2$. Độ dài lớn nhất của $OB$ bằng bao nhiêu? A. 4 . B. 3 . C. 6 . D. 2 .
Lời giải
Chọn A

Áp dụng định lí cosin: $A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} - 2OA cdot OB cdot cos{30^ circ } Leftrightarrow 4 = O{A^2} + O{B^2} - 2OA cdot OB cdot frac{{sqrt 3 }}{2}$
$ Leftrightarrow O{A^2} - sqrt 3 cdot OB cdot OA + O{B^2} - 4 = 0$.
Coi phương trình là một phương trình bậc hai ẩn $OA$. Để tồn tại giá trị lớn nhất của $OB$
thì ${Delta _{left( * right)}} geqslant 0 Leftrightarrow {(sqrt 3 OB)^2} - 4left( {O{B^2} - 4} right) geqslant 0 Leftrightarrow O{B^2} leqslant 16 Leftrightarrow OB leqslant 4$.
Vậy $maxOB = 4$.
Câu 15. Tam giác $ABC$ có $AB = 9;cm,BC = 15;cm,AC = 12;cm$. Khi đó đường trung tuyến $AM$ của tam giác có độ dài là A. $10;cm$. B. $9;cm$. C. $7,5;cm$. D. $8;cm$.
Lời giải
Chọn C
Ta có $A{M^2} = frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - frac{{B{C^2}}}{4} = frac{{{9^2} + {{12}^2}}}{2} - frac{{{{15}^2}}}{4} = frac{{225}}{4} Rightarrow AM = frac{{15}}{2}$.
Câu 16. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 3,BC = 5$ và độ dài đường trung tuyến $BM = sqrt {13} $. Tính độ dài $AC$. A. $sqrt {11} $. B. 4 . C. $frac{9}{2}$. D. $sqrt {10} $.
Lời giải
Chọn B

Theo công thức tính độ dài đường trung tuyến;ta có:
$B{M^2} = frac{{B{A^2} + B{C^2}}}{2} - frac{{A{C^2}}}{4} Leftrightarrow {(sqrt {13} )^2} = frac{{{3^2} + {5^2}}}{2} - frac{{A{C^2}}}{4} Leftrightarrow AC = 4.$
Câu 17. Cho $vartriangle ABC$ vuông ở $A$, biết $hat C = {30^ circ },AB = 3$. Tính độ dài trung tuyến $AM$ ? A. 3 . B. 4 C. $frac{5}{2}$ D. $frac{7}{2}$
Lời giải
Chọn A
$AM$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $AM = frac{1}{2}BC = BM = MC$.
Xét $vartriangle BAC$ có $hat B = {90^ circ } - {30^ circ } = {60^ circ }$.
Xét tam giác $ABM$ có $BM = AM$ và $hat B = {60^ circ }$ suy ra $vartriangle ABM$ là tam giác đều.
$ Rightarrow AM = AB = 3$.
Câu 18. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 4;cm,BC = 7;cm,AC = 9;cm$. Tính $cosA$. A. $cosA = - frac{2}{3}$. B. $cosA = frac{1}{2}$. C. $cosA = frac{1}{3}$. D. $cosA = frac{2}{3}$.
Lời giải
Chọn D
Ta có $cosA = frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 cdot AB cdot AC}} = frac{{{4^2} + {9^2} - {7^2}}}{{2.4 cdot 9}} = frac{2}{3}$.
Câu 19. Cho tam giác $ABC$, biết $a = 24,b = 13,c = 15$. Tính góc $A$ ? A. ${33^0}{34’}$. B. ${117^0}{49’}$. C. ${28^0}{37’}$. D. ${58^0}24$.
Lời giải
Chọn B
Ta có: $cosA = frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = frac{{{{13}^2} + {{15}^2} - {{24}^2}}}{{2.13.15}} = - frac{7}{{15}} Rightarrow A simeq {117^0}{49’}$.
Câu 20. Cho tam giác $ABC$, biết $a = 13,b = 14,c = 15$. Tính góc $B$ ? A. ${59^0}{49’}$. B. ${53^0}7’$. C. ${59^0}{29’}$. D. ${62^0}22$ ‘.
Lời giải
Chọn C
Ta có: $cosB = frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = frac{{{{13}^2} + {{15}^2} - {{14}^2}}}{{2.13.15}} = frac{{33}}{{65}} Rightarrow B simeq {59^0}{29’}$.
Câu 21. Cho tam giác $ABC$ biết độ dài ba cạnh $BC,CA,AB$ lần lượt là $a,b,c$ và thỏa mãn hệ thức $bleft( {{b^2} - {a^2}} right) = cleft( {{c^2} - {a^2}} right)$ với $b ne c$. Khi đó, góc $widehat {BAC}$ bằng A. ${45^ circ }$. B. ${60^ circ }$. C. ${90^ circ }$. D. ${120^ circ }$.
Lời giải
Chọn D
Ta có $bleft( {{b^2} - {a^2}} right) = cleft( {{c^2} - {a^2}} right) Leftrightarrow {b^3} - b{a^2} = {c^3} - c{a^2} Leftrightarrow {b^3} - {c^3} - {a^2}left( {b - c} right) = 0$
$ Leftrightarrow left( {b - c} right)left( {{b^2} + bc + {c^2} - {a^2}} right) = 0 Leftrightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} = - bc$. Mặt khác $coswidehat {BAC} = frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = frac{{ - bc}}{{2bc}} = - frac{1}{2} Rightarrow widehat {BAC} = {120^ circ }$.
Câu 22. Tam giác $ABC$ có $a = 6,b = 4sqrt 2 ,c = 2$. $M$ là điểm trên cạnh $BC$ sao cho $BM = 3$. Độ dài đoạn $AM$ bằng bao nhiêu? A. $sqrt 9 $. B. 9 . C. 3 . D. $frac{1}{2}sqrt {108} $.
Lời giải
Chọn C
Ta có: Trong tam giác $ABC$ có $a = 6 Rightarrow BC = 6$ mà $BM = 3$ suy ra $M$ là trung điểm $BC$.
Suy ra: $A{M^2} = m_a^2 = frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - frac{{{a^2}}}{4} = 9 Rightarrow AM = 3$.
Câu 23. Cho $vartriangle ABC$ có $AB = 2;AC = 3;hat A = {60^ circ }$. Tính độ dài đường phân giác trong góc $A$ của tam giác $ABC$. A. $frac{{12}}{5}$. B. $frac{{6sqrt 2 }}{5}$. C. $frac{{6sqrt 3 }}{5}$. D. $frac{6}{5}$.
Lời giải
Chọn C
A

Gọi $M$ là chân đường phân giác góc $A$.
Ta có $B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB cdot AC cdot cosA = 7 Rightarrow BC = sqrt 7 $.
Lại có $frac{{BM}}{{CM}} = frac{{AB}}{{AC}} = frac{2}{3}$.
Suy ra $BM = frac{{2sqrt 7 }}{5}$.
Áp dụng định lý cosin trong tam giác $ABM$ ta được:
$A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2AB cdot BM cdot coswidehat {ABC}$
$ = A{B^2} + B{M^2} - 2AB cdot BM cdot frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2 cdot AB cdot BC}} = frac{{108}}{{25}}$.
$ Rightarrow AM = frac{{6sqrt 3 }}{5}$.
Cách khác
Gọi $M$ là chân đường phân giác trong của góc $A$. Vì đoạn thẳng $AM$ chia tam giác $ABC$ thành hai phần nên ta có:
${S_{ABC}} = {S_{ABM}} + {S_{ACM}}$
$ Leftrightarrow frac{1}{2}AB cdot AC cdot sinwidehat {BAC} = frac{1}{2}AB cdot AM cdot sinwidehat {BAM} + frac{1}{2}AC cdot AM cdot sinwidehat {MAC}$
$ Leftrightarrow AM = frac{{AB cdot AC cdot sin{{60}^ circ }}}{{left( {AB + AC} right) cdot sin{{30}^ circ }}}$
$ Leftrightarrow AM = frac{{6sqrt 3 }}{5}$.
Vậy $AM = frac{{6sqrt 3 }}{5}$.
Câu 24. Cho $vartriangle ABC$ với các cạnh $AB = c,AC = b,BC = a$. Gọi $R,r,S$ lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và diện tích của tam giác $ABC$. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? A. $S = frac{{abc}}{{4R}}$. B. $R = frac{a}{{sinA}}$. C. $S = frac{1}{2}absinC$. D. ${a^2} + {b^2} - {c^2} = 2abcosC$.
Lời giải
Chọn B
Theo định lí Sin trong tam giác, ta có $frac{a}{{sinA}} = 2R$.
Câu 25. Cho tam giác $ABC$ có góc $widehat {BAC} = {60^ circ }$ và cạnh $BC = sqrt 3 $. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$. A. $R = 4$. B. $R = 1$. C. $R = 2$. D. $R = 3$.
Lời giải
Chọn B
Ta có: $frac{{BC}}{{sinA}} = 2R Leftrightarrow R = frac{{BC}}{{2sinA}} = frac{{sqrt 3 }}{{2 cdot frac{{sqrt 3 }}{2}}} = 1$.
Câu 26. Trong mặt phẳng, cho tam giác $ABC$ có $AC = 4;cm$, góc $hat A = {60^ circ },hat B = {45^ circ }$. Độ dài cạnh $BC$ là A. $2sqrt 6 $. B. $2 + 2sqrt 3 $. C. $2sqrt 3 - 2$. D. $sqrt 6 $.
Lời giải
Chọn A
Ta có $frac{{BC}}{{sinA}} = frac{{AC}}{{sinB}} Leftrightarrow BC = frac{{4 cdot frac{{sqrt 3 }}{2}}}{{frac{{sqrt 2 }}{2}}} = 2sqrt 6 $.
Câu 27. Tam giác $ABC$ có $hat A = {68^0}{12’},hat B = {34^0}{44’},AB = 117$. Tính $AC$ ? A. 68 . B. 168 . C. 118 . D. 200 .
Lời giải
Chọn A
Ta có: Trong tam giác $ABC:hat A + hat B + hat C = {180^0} Rightarrow hat C = {180^0} - {68^0}{12’} - {34^0}{44’} = {77^0}4’$.
Mặt khác $frac{a}{{sinA}} = frac{b}{{sinB}} = frac{c}{{sinC}} Rightarrow frac{{AC}}{{sinB}} = frac{{AB}}{{sinC}} Rightarrow AC = frac{{AB cdot sinB}}{{sinC}} = frac{{117 cdot sin{{34}^0}{{44}’}}}{{sin{{77}^0}4′}} simeq 68$.
Câu 28. Cho hình thoi $ABCD$ có cạnh bằng $a$. Góc $widehat {BAD} = {30^ circ }$. Diện tích hình thoi $ABCD$ là A. $frac{{{a^2}}}{4}$. B. $frac{{{a^2}}}{2}$. C. $frac{{{a^2}sqrt 3 }}{2}$. D. ${a^2}$.
Lời giải
Chon B
Ta có ${S_{ABCD}} = AB cdot AD cdot sinwidehat {BAD} = a cdot a cdot sin{30^ circ } = frac{1}{2}{a^2}$.
Câu 29. Cho $vartriangle ABC$ có $AB = 5;hat A = {40^ circ };hat B = {60^ circ }$. Độ dài $BC$ gần nhất với kết quả nào? A. 3,7 . B. 3,3 . C. 3,5 . D. 3,1 .
Lời giải
Chọn B
$hat C = {180^ circ } - hat A - hat B = {180^ circ } - {40^ circ } - {60^ circ } = {80^ circ }$
Áp dụng định lý sin: $frac{{BC}}{{sinA}} = frac{{AB}}{{sinC}} Rightarrow BC = frac{{AB}}{{sinC}} cdot sinA = frac{5}{{sin{{80}^ circ }}}sin{40^ circ } approx 3,3$.
Câu 30. Tam giác $ABC$ có $a = 16,8;hat B = {56^0}{13’};hat C = {71^ circ }$. Cạnh $c$ bằng bao nhiêu? A. 29,9 . B. 14,1 . C. 17,5 . D. 19,9.
Lời giải
Chọn D
Ta có: Trong tam giác $ABC:hat A + hat B + hat C = {180^ circ } Rightarrow hat A = {180^ circ } - {71^0} - {56^0}{13’} = {52^0}{47’}$.
Mặt khác $frac{a}{{sinA}} = frac{b}{{sinB}} = frac{c}{{sinC}} Rightarrow frac{a}{{sinA}} = frac{c}{{sinC}} Rightarrow c = frac{{a cdot sinC}}{{sinA}} = frac{{16,8 cdot sin{{71}^0}}}{{sin{{52}^0}{{47}’}}} simeq 19,9$.
Câu 31. Tính diện tích tam giác $ABC$ biết $AB = 3,BC = 5,CA = 6$. A. $sqrt {56} $ B. $sqrt {48} $. C. 6 . D. 8 .
Lời giải
Chọn A
Ta có: $p = frac{{AB + AC + BC}}{2} = frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7$.
Vậy diện tích tam giác $ABC$ là: $S = sqrt {pleft( {p - AB} right)left( {p - AC} right)left( {p - BC} right)} = sqrt {7left( {7 - 3} right)left( {7 - 6} right)left( {7 - 5} right)} = sqrt {56} $.
Câu 32. Cho $vartriangle ABC$ có $a = 6,b = 8,c = 10$. Diện tích $S$ của tam giác trên là: A. 48 . B. 24 . C. 12 . D. 30 .
Lời giải
Chọn B
Ta có: Nửa chu vi $vartriangle ABC:p = frac{{a + b + c}}{2}$.
Áp dụng công thức Hê-rông: $S = sqrt {pleft( {p - a} right)left( {p - b} right)left( {p - c} right)} = sqrt {12left( {12 - 6} right)left( {12 - 8} right)left( {12 - 10} right)} = 24$.
Câu 33. Cho $vartriangle ABC$ có $a = 4,c = 5,B = {150^ circ }$. Diện tích của tam giác là: A. $5sqrt 3 $. B. 5. C. 10 . D. $10sqrt 3 $.
Lời giải
Chọn B
Ta có: ${S_{vartriangle ABC}} = frac{1}{2}$ a.c. $sinB = frac{1}{2} cdot 4 cdot 5 cdot sin{150^0} = 5$.
Câu 34. Cho tam giác $ABC$ có $a = 4,b = 6,c = 8$. Khi đó diện tích của tam giác là: A. $9sqrt {15} $. B. $3sqrt {15} $. C. 105 . D. $frac{2}{3}sqrt {15} $.
Lời giải
Chọn B
Ta có: $p = frac{{a + b + c}}{2} = frac{{4 + 6 + 8}}{2} = 9$.
Suy ra: $S = sqrt {pleft( {p - a} right)left( {p - b} right)left( {p - c} right)} = 3sqrt {15} $.
Câu 35. Cho tam giác $ABC$. Biết $AB = 2;BC = 3$ và $widehat {ABC} = {60^ circ }$. Tính chu vi và diện tích tam giác $ABC$. A. $5 + sqrt 7 $ và $frac{3}{2}$. B. $5 + sqrt 7 $ và $frac{{3sqrt 3 }}{2}$. C. $5sqrt 7 $ và $frac{{3sqrt 3 }}{2}$. D. $5 + sqrt {19} $ và $frac{3}{2}$.
Lời giải

Chọn B
Ta có: $A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 cdot AB cdot BC cdot coswidehat {ABC} = 4 + 9 - 2 cdot 2 cdot 3 cdot cos{60^ circ } = 13 - 6 = 7$.
Suy ra $AC = sqrt 7 $.
Chu vi tam giác $ABC$ là $AB + AC + BC = 2 + 3 + sqrt 7 $.
Diện tích tam giác $ABC$ là ${S_{vartriangle ABC}} = frac{1}{2}AB cdot BC cdot sinwidehat {ABC} = frac{1}{2} cdot 2 cdot 3 cdot sin{60^ circ } = frac{{3sqrt 3 }}{2}$.
Câu 36. Cho tam giác $vartriangle ABC$ có $b = 7;c = 5;cosA = frac{3}{5}$. Độ dài đường cao ${h_a}$ của tam giác $vartriangle ABC$ là. A. $frac{{7sqrt 2 }}{2}$. B. 8 . C. $8sqrt 3 $ D. $80sqrt 3 $
Lời giải
Chọn A
$a = sqrt {{b^2} + {c^2} - 2bccosA} = sqrt {{7^2} + {5^2} - 2.7 cdot 5 cdot frac{3}{5}} = sqrt {32} = 4sqrt 2 $
$si{n^2}A = 1 - co{s^2}A = 1 - {left( {frac{3}{5}} right)^2} = frac{{16}}{{25}}$. Suy ra $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {sinA = frac{4}{5}} {sinA = - frac{4}{5}} end{array}} right.$ vì nên $sinA = frac{4}{5}$
$S = frac{1}{2}bcsinA = frac{1}{2} cdot 7 cdot 5 cdot frac{4}{5} = 14$ mà $S = frac{1}{2}a cdot {h_a} Leftrightarrow 14 = frac{1}{2} cdot 4sqrt 2 cdot {h_a} Leftrightarrow {h_a} = frac{{7sqrt 2 }}{2}$
Câu 37. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 2a;AC = 4a$ và $widehat {BAC} = {120^ circ }$. Tính diện tích tam giác $ABC$ ? A. $S = 8{a^2}$. B. $S = 2{a^2}sqrt 3 $. C. $S = {a^2}sqrt 3 $. D. $S = 4{a^2}$.
Lời giải
Chọn B
Diện tích của tam giác $ABC$ là ${S_{ABC}} = frac{1}{2}AB cdot AC cdot sinwidehat {BAC} = frac{1}{2} cdot 2a cdot 4a cdot sin{120^ circ } = 2{a^2}sqrt 3 $.
Câu 38. Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a$. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ bằng A. $frac{{asqrt 3 }}{2}$. B. $frac{{asqrt 3 }}{3}$. C. $frac{{asqrt 3 }}{4}$. D. $frac{{asqrt 2 }}{2}$.
Lời giải
Chọn B
Gọi $G$ là trọng tâm $ABC$. Bán kính đường tròn ngoại tiếp $R = AG = frac{2}{3}frac{{asqrt 3 }}{2} = frac{{asqrt 3 }}{3}$.
Câu 39. Cho tam giác $ABC$ có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1 . Diện tích của tam giác $ABC$ bằng A. 12 . B. 3 . C. 6 . D. 24 .
Lời giải
Chọn C
Theo đề bài tam giác $ABC$ có chu vi bằng 12 nên nửa chu vi là $p = frac{{12}}{2}$; bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1 , tức là ta có: $r = 1$.
Diện tích tam giác $ABC$ là: $S = p cdot r = 6.1 = 6$.
Câu 40. Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $2a$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$. A. $frac{{2a}}{{sqrt 3 }}$. B. $frac{{4a}}{{sqrt 3 }}$. C. $frac{{8a}}{{sqrt 3 }}$. D. $frac{{6a}}{{sqrt 3 }}$.
Lời giải
Chọn A

Gọi $H,K$ lần lượt là trung điểm cạnh $AB,BC$;
I là giao điểm của $AH$ và $CK$.
Lúc đó, I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
Ta có: $AH = frac{{2asqrt 3 }}{2} = asqrt 3 $.
Do đó: $R = AI = frac{2}{3}AH = frac{2}{3}asqrt 3 = frac{{2a}}{{sqrt 3 }}$.
Câu 41. Cho tam giác $ABC$ có $BC = sqrt 6 ,AC = 2$ và $AB = sqrt 3 + 1$. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ bằng: A. $sqrt 5 $. B. $sqrt 3 $. C. $sqrt 2 $. D. 2 .
Lời giải
Chọn C
Áp dụng định lý cosin ta có $cosA = frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = frac{1}{2}$ suy ra $A = {60^ circ }$.
Áp dụng định lý sin ta có $R = frac{a}{{2sinA}} = sqrt 2 $.
Câu 42. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 3,AC = 4,BC = 5$. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng A. 1 . B. $frac{8}{9}$. C. $frac{4}{5}$. D. $frac{5}{2}$.
Lời giải
Chọn A
Vì $A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $A$.
Do đó bán kính đường tròn nội tiếp $r = frac{S}{p} = frac{{frac{1}{2}AB cdot AC}}{{frac{1}{2}left( {AB + AC + BC} right)}} = frac{{3.4}}{{3 + 4 + 5}} = 1$.
Câu 43. Cho $vartriangle ABC$ có $S = 84,a = 13,b = 14,c = 15$. Độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$ của tam giác trên là: A. 8,125 . B. 130 . C. 8 . D. 8,5 .
Lời giải
Chọn A
Ta có: ${S_{vartriangle ABC}} = frac{{a cdot b cdot c}}{{4R}} Leftrightarrow R = frac{{a cdot b cdot c}}{{4S}} = frac{{13 cdot 14 cdot 15}}{{4.84}} = frac{{65}}{8}$.
Câu 44. Tam giác với ba cạnh là 5;12;13 có bán kính đường tròn ngoại tiếp là? A. 6 . B. 8 . C. $frac{{13}}{2}$. D. $frac{{11}}{2}$.
Lời giải
Chọn C
Ta có: ${5^2} + {12^2} = {13^2} Rightarrow R = frac{{13}}{2}$.
Câu 45. Tam giác với ba cạnh là 5;12;13 có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó bằng bao nhiêu? A. 2 . B. $2sqrt 2 $. C. $2sqrt 3 $. D. 3 .
Lời giải
Chọn A
Ta có: $p = frac{{5 + 12 + 13}}{2} = 15$. Mà ${5^2} + {12^2} = {13^2} Rightarrow S = frac{1}{2} cdot 5 cdot 12 = 30$.
Mặt khác $S = p cdot r Rightarrow r = frac{S}{p} = 2$.
Câu 46. Tam giác với ba cạnh là 6;8;10 có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng bao nhiêu? A. 5 . B. $4sqrt 2 $. C. $5sqrt 2 $. D. 6 .
Lời giải
Chọn A
Ta có: ${6^2} + {8^2} = {10^2} Rightarrow R = frac{{10}}{2} = 5$. .
Câu 47. Cho $vartriangle ABC$ có $S = 10sqrt 3 $, nửa chu vi $p = 10$. Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp $r$ của tam giác trên là: A. 3 . B. 2 . C. $sqrt 2 $. D. $sqrt 3 $.
Lời giải
Chọn D
Ta có: $S = pr Rightarrow r = frac{S}{p} = frac{{10sqrt 3 }}{{10}} = sqrt 3 $.
Câu 48. Cho hình chữ nhật $ABCD$ có cạnh $AB = 4,BC = 6,M$ là trung điểm của $BC,N$ là điểm trên cạnh $CD$ sao cho $ND = 3NC$. Khi đó bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác $AMN$ bằng A. $3sqrt 5 $. B. $frac{{3sqrt 5 }}{2}$. C. $5sqrt 2 $. D. $frac{{5sqrt 2 }}{2}$.
Lời giải
Chọn D

Ta có
$begin{array}{rrrrrrrrrrrrrrrrrrrr} {}&{MC = 3,NC = 1 Rightarrow MN = sqrt {10} } {}&{BM = 3,AB = 4 Rightarrow AM = 5} {}&{AD = 6,ND = 3 Rightarrow AN = sqrt {45} } {}&{p = frac{{AM + AN + MN}}{2} = frac{{sqrt {10} + 5 + sqrt {45} }}{2}} {}&{{S_{AMN}} = sqrt {pleft( {p - AM} right)left( {p - AN} right)left( {p - MN} right)} = frac{{15}}{2}} end{array}$
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp của tam giác $AMN$ là: $R = frac{{AM cdot AN cdot MN}}{{4{S_{AMN}}}} = frac{{5sqrt 2 }}{2}$
Câu 49. Cho hình bình hành $ABCD$ có $AB = a,BC = asqrt 2 $ và $widehat {BAD} = {135^ circ }$. Diện tích của hình bình hành $ABCD$ bằng A. ${a^2}$. B. ${a^2}sqrt 2 $. C. ${a^2}sqrt 3 $. D. $2{a^2}$.
Lời giải
Chọn A.

Ta có $widehat {ABC} = {45^ circ }$.
Gọi $AE$ kà đường cao của tam giác $ABC$, khi đó tam giác $AEB$ vuông cân tại $E$.
Suy ra $AE = frac{1}{2}BC = frac{{asqrt 2 }}{2}$.
Vậy diện tích hình bình hành $ABCD$ là $AE cdot BC = frac{{asqrt 2 }}{2} cdot asqrt 2 = {a^2}$.
Câu 50. Cho tứ giác lồi $ABCD$ có $widehat {ABC} = widehat {ADC} = {90^ circ },widehat {BAD} = {120^ circ }$ và $BD = asqrt 3 $. Tính $AC$. A. $AC = 2a$. B. $AC = asqrt 3 $. C. $AC = a$. D. $AC = asqrt 5 $.
Lời giải
Chọn A.
Cách 1:

$vartriangle ABD$ nội tiếp đường tròn đường kính $AC$
Áp dụng định sin trong $vartriangle ABD$, ta có $AC = 2R = frac{{BD}}{{sinBAD}} = frac{{asqrt 3 }}{{sin{{120}^ circ }}} = 2a$.
Cách 2:

Đề không mất tính tổng quát ta có thể chọn $BD bot AC$ tại $I$.
Ta có $hat C = {360^ circ } - left( {hat A + hat B + hat D} right) = {360^ circ } - left( {{{120}^ circ } + {{90}^ circ } + {{90}^ circ }} right) = {60^ circ }$.
Do $BD bot AC Rightarrow left{ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {AB = AD} {CB = CD} end{array}} right.$. Suy ra $vartriangle BCD$ là tam giác đều cạnh bằng $asqrt 3 $.
Ta có $CI = frac{{3a}}{2}$.
Xét $vartriangle AID$ vuông tại $I,ID = frac{1}{2}BD = frac{{asqrt 3 }}{2}$.
Suy ra $AI = frac{{ID}}{{tanfrac{A}{2}}} = frac{{frac{{asqrt 3 }}{2}}}{{tan{{60}^ circ }}} = frac{a}{2}$.
Ta có $AC = AI + CI = frac{a}{2} + frac{{3a}}{2} = 2a$.
Vậy $AC = 2a$.
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/trac-nghiem-he-thuc-luong-trong-tam-giac-a36887.html