Đáp án đề thi CPA 2022 Môn kế toán đầy đủ chẵn lẻ

Đáp án đề thi CPA 2022 Môn kế toán - Đề chẵn lẻ chi tiết nhất

Đáp án đề thi CPA 2022 môn kế toán là một trong những thông tin quan trọng và rất được chờ đợi từ các thí sinh tham dự kỳ thi này. CPA là một chứng chỉ quan trọng trong lĩnh vực kế toán được công nhận toàn cầu. Để nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi, việc tìm hiểu đáp án đề thi CPA 2022 môn kế toán là rất quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về đáp án đề thi CPA 2022 môn kế toán, giúp thí sinh có cái nhìn tổng quan về các câu hỏi và những gợi ý câu trả lời.

Đề thi CPA thường rất dài và khó với 7 môn thi chuyên ngành. Với mong muốn giúp các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi CPA, Học viện TACA xin tiếp tục chia sẻ đề thi chính thức môn thi Phân tích hoạt động tài chính nâng cao (đề lẻ).

Các bạn cũng rất nên tham khảo đề thi CPA các năm 2011 đến 2019 trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán - kiểm toán. Theo khảo sát của chúng tôi, nếu bạn làm được hết đến 80% đề thi của các năm, thì cũng đồng nghĩa với việc bạn đã nắm chắc trong tay chiếc “chìa khóa vàng” mở ra cánh cửa kỳ thi CPA!

Đáp án đề thi CPA 2022 Môn kế toán (Đề chẵn)

Câu 1:Dạng bài tình huống về hoạt động xây dựng

a/ Nêu các căn cứ pháp lý về kể toán có liên quan đến xử lý kế toán tình huống

- Căn cứ pháp lý để xử lý kế toán, thứ nhất liên quan đến thông tư 200, thứ hai liên quan đến VAS 14 (doanh thu và thu nhập khác), thứ ba là VAS 15 (doanh thu của hợp đồng xây dựng). Ý gần cuối của hoạt động kinh doanh hàng hóa có liên quan đến các dự phòng bảo hành sản phẩm (ý này cũng nằm trong căn cứ pháp lý của thông tư 200). Thông tư 200 cũng có các quy định liên quan đến TK 337, TK 331. Những căn cứ pháp lý đưa vào sử dụng thì cơ bản theo thông tư 200.

  1. Xác định Doanh thu (ĐVT: trđ)

ð Tổng Doanh thu hợp đồng xây dựng = 3.300

  1. Số liệu bảo hành

- Bảo hành công trình xây dựng D: 40tr. Hoàn nhập bảo hành

- Bảo hành sản phẩm hàng hóa bán ra: 8tr.

  1. Trình bày thông tin trên Báo cáo tình hình tài chính (liên quan đến TK 131 và

TK 337)

TK 131 theo khách hàng

+ Khách hàng AL: Nợ 100tr => Phải thu (ngắn hạn): 100tr

+ Khách hàng BL: Nợ 30tr => Phải thu ngắn hạn: 30tr + Khách hàng CL: Nợ 20tr => Phải thu ngắn hạn: 20tr

+ Khách hàng lẻ (HĐKD hàng hóa): Nợ 10tr => Phải thu ngắn hạn 10tr

+ Khách hàng EL: Đặt trước 30tr -> phải trả -> Phải trả ngắn hạn -> Người mua trả tiền trước -> Nguồn vốn: 30tr.

+ Công trình B: Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng: 20tr -> Dư nợ TK 337.

Công trình C: Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng => Dư có TK 337 => Trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính -> nguồn vốn -> nợ phải trả -> nợ ngắn hạn -> phải trả ngắn hạn theo tiến độ hợp đồng xây dựng: 25tr.

Câu 2: Dạng bài kế toán quản trị

  1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp lãi trên biến phí:

(ĐVT: 1.000đ)

Phân bổ định phí = 320.000 + 90.000 = 410.000

Tiêu thức phân bổ Sản phẩm Số lượng Giá bán Doanh thu Định phí A 1.500 360 540.000 221.400 B 2.000 1000 200.000 82.000 C 2.000 130 260.000 106.000 Tổng 1.000.000 410.000 Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C Doanh thu 540.000 200.000 260.000 Trừ biến phí 240.000 82.000 104.000 Số dư đảm phí 300.000 118.000 156.000 Trừ định phí 221.400 82.000 106.000 Lợi nhuận 78.600 36.000 50.000

  1. Tính đòn bẩy kinh doanh

Tổng số dư đảm phí 300.000

Đòn bẩy kinh doanh (sản phẩm A) = = = 3.82

Lợi nhuận trước thuế 78.600

Tổng số dư đảm phí 118.000

Đòn bẩy kinh doanh (sản phẩm B) = = = 3.28

Lợi nhuận trước thuế 36.000

Tổng số dư đảm phí 156.000

Đòn bẩy kinh doanh (sản phẩm C) = = = 3.12

Lợi nhuận trước thuế 50.000

  1. Lựa chọn phương án kinh doanh - Thông tin thích hợp:

+ Biến phí ngoài sản xuất (tăng thêm)

+ Thay đổi doanh thu

Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch ban đầu Phương án tặng quà 1. Số lượng sp tăng thêm Sản phẩm - 2.000 x 20% = 400 2. Giá bán 1.000đ/sp 100 100 3. Doanh thu tăng thêm 1.000đ - 40.000 4. Biến phí ngoài sản xuất tăng thêm 1.000đ - 2.400 x 12 = 28.800 5. Lợi nhuận tăng thêm 1.000đ - 11.200

ð Kết luận: Nên thực hiện chương trình tặng quà vì lợi nhuận tăng thêm là 11.200.

Đồng thời số lượng sp tăng thêm => Cơ hội tăng thị phần.

Câu 3: Dạng bài báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo PP gián tiếp

  1. Mua NVL nợ, VAT được khấu trừ Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:

(20)

  1. Công ty mẹ bán hàng tồn kho cho công ty con, giá bán 50 tỷ
  1. Bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả hợp nhất

=> Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất => Lợi nhuận => Điều chỉnh ảnh hưởng (lãi lỗ không hoàn tiền, tăng, giảm của vốn lưu động).

Bảng cân đối kế toán hợp nhất:

Câu 4: Dạng bài cách thức ghi nhận BCTC doanh nghiệp không định khoản

  1. Doanh thu cho thuê tài sản cố định:

Khách hàng thanh toán định kỳ

=> Ghi nhận doanh thu cho thuê là doanh thu trong kỳ trong báo cáo kết quả kinh doanh.

Khách hàng thanh toán trước:

  1. Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu: Cổ phiếu thu tiền

ð Tăng tài sản và nguồn vốn trên báo cáo hoạt động tài chính

Phát hành cổ phiếu thường từ thặng dư vốn cổ phần => Không làm tổng nguồn vốn thay đổi

Chi tiết nguồn vốn tăng lên => Vốn góp của chủ sở hữu tăng, thặng dư vốn cổ phần thay đổi.

  1. Chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau khi ghi nhận ban đầu:
  1. Nhận hóa đơn thuê tài chính => Trả nợ gốc giảm số dư tài khoản 341 => Báo cáo tình hình tài chính.

Chi phí lãi => Chi phí hoạt động tài chính => Báo cáo KQKD Thuế GTGT sẽ có 2 trường hợp:

Giá phát hành > mệnh giá => ghi tăng của TK 4112 (thặng dư vốn cổ phần) => Tăng nguồn vốn trong báo cáo tình hình tài chính.

Chi phí phát hành => Ghi nợ tài khoản 4112 => giảm nguồn vốn trong báo cáo tình hình tài chính.

  1. Chi phí môi giới chứng khoán:
  1. Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho quản lý doanh nghiệp:
  1. Doanh thu và giá vốn hàng trả lại => Sau ngày khóa sổ trước ngày phát hành BCTC

=> Sự kiện cần điều chỉnh => ghi vào phần giảm trừ doanh thu và giảm GVHB trên BC kết qủa hoạt động kinh doanh năm trước.

Câu 5: Dạng bài báo cáo tài chính hợp nhất

  1. Xác định lợi thế thương mại trong giao dịch hợp nhất:

- Xác định lợi ích của P trong S

+ Khoản mục tài sản tăng do đánh giá lại theo giá trị tài sản theo giá trị hợp lý:

2.500 - 2.000 = 500.

+ Thuế thu nhập hoãn lại do đánh giá lại: 500 x 20% = 100

Khoản mục Giá trị Công ty P (70% của S) Vốn cổ phần 15.000 10.500 LNSTCPP 2.000 1.400 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 500 350 Điều chỉnh thuế thu nhập hoãn lại (100) (70) Tổng tài sản thuần 17.400 12.180
  1. Các bút toán loại trừ giao dịch nội bộ

Bút toán 1: Bán TSCĐ từ công ty mẹ -> công ty con (Lợi ích cổ đông không kiểm soát bị ảnh hưởng bởi chi phí khấu hao).

Nợ chỉ tiêu thu nhập khác: 400

Nợ chỉ tiêu TSCĐ: 500 Có chỉ tiêu hao mòn lũy kế: 900

Nợ chỉ tiêu tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 80

Có chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập hoãn lại: 400 x 20% = 80

Chi phí khấu hao tại công ty bán: 1500/5 = 300

Chi phí khấu hao tại công ty con: 1000/2 = 50

=> Điều chỉnh giảm chi phí khấu hao:

Nợ chỉ tiêu hao mòn lũy kế: 200

Có chỉ tiêu CP QLDN : 200

Nợ chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập hoãn lại: 200 x 20% = 40

Có chỉ tiêu tài sản thuế TNHL: 40

Bút toán 2: Loại trừ giao dịch bán hàng từ P => S

Giá trị HTK cuối kỳ theo DTNB: 500 x 60%: 300

Giá trị HTK CK theo giá vốn bên bán: 400 x 60%: 240

LN chưa thực hiện trong HTK cuối kỳ = 300 - 240 = 60

Nợ chỉ tiêu DTBH và CCDV: 300

Có CT GVHB. : 240

Có CT HTK. : 60

Nợ TS thuế TNHL: 60 x 20% = 12

Có CP thuế TNHL: 12

Bút toán 3: Bút toán kết chuyển ảnh hưởng đến chỉ tiêu LNST Điều chỉnh lợi nhuận:

Tổng ảnh hưởng. (208)

Nợ Chỉ tiêu LNSTCPP 208

Có CT LNSTCPP 208

Bút toán 4: Điều chỉnh lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Bút toán 1.1: Công ty con là bên mua => ảnh hưởng qua chi phí khấu hao

CP KH giảm => Lợi ích cổ đông không kiểm soát tăng

= 30% x 200 (1 - 20%) = 48

Nợ LNST Cổ đông không kiểm soát (BCKQKD) 48

Có Lợi ích cổ đông không kiểm soát (BCHTK) 48

Xem thêm:

  1. Khóa luyện thi CPA/APC tại Hà Nội và Hồ Chí Minh
  2. Khóa ôn thi Chứng chỉ hành nghề kế toán
  3. Sách luyện thi CPA môn Kế toán tài chính - kế toán quản trị nâng cao
  4. Sách cẩm nang ôn thi CPA, APC - Bí kíp đã kiểm chứng thi đậu CCHN

Đáp án đề thi CPA 2022 Môn kế toán (Đề lẻ)

Câu 1: Liên quan đến tình huống về hoạt động xây dựng

  1. Căn cứ pháp lý thông tư 200, VAS 14, VAS 15, VAS 23 sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ.
  2. Xác định Doanh thu -> Cách làm tương tự câu 1 đề chẵn
  3. Cách làm tương tự câu 1 đề chẵn. Lưu ý: Thu nhập khác do thanh lý thiết bị còn chênh lệch phần giá trị còn lại thì chúng ta chỉ đưa phần chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác vào thôi vào trong báo cáo KQKD: 3tr. Câu 2

Liên quan về kế toán quản trị

  1. Cách làm tương tự như đề chẵn câu 2
  2. Cách làm tương tự như đề chẵn câu 2
  3. Lựa chọn phương án kinh doanh cho sản phẩm A

Bước 1: Thông tin thích hợp

+ Thay đổi biến phí ngoài sản xuất

+ Thay đổi định phí ngoài sản xuất

+ Thay đổi doanh thu

Bước 2: Phân tích thông tin thích hợp

Chỉ tiêu ĐVT Phương án 1 Phương án 2 1. Số lượng SP tăng thêm Sản phẩm 2.000 x 20%

= 400

2.000 x 15%

= 300

2. Giá bán 1.000đ/sp 3.800 3.800 3. Doanh thu tăng thêm 1.000đ 1.520.000 1.140.000 4. Tổng biến phí ngoài sản xuất tăng thêm 1.000đ 0 = (2.000 + 300) x

3.800 x 2%

= 174.800 5. Thay đổi định phí 1.000đ 200.000 (60.000) 6. Lợi nhuận thay đổi

(3) - (4) - (5)

1.000đ 1.320.000 1.025.200

Bước 3: Kết luận

Nên lựa chọn phương án 1 vì làm lợi nhuận tăng nhiều hơn.

Câu 3: Ảnh hưởng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo PP gián tiếp

Trên bảng cân đối kế toán hợp nhất

Số nợ phải trả

Đầu kỳ: 70 => Bán -> Cuối kỳ: 150

=> Số đầu kỳ điều chỉnh = 70 - 30 = 40

=> Số dư khoản phải trả tăng (cuối kỳ so với đầu kỳ) = 150 - 40 = 110. => Chỉ tiêu “tăng giảm khoản phải trả”: 110

Câu 4: Dạng bài cách thức ghi nhận BCTC doanh nghiệp không định khoản

  1. Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ sau khi ghi nhận ban đầu

=> Chi phí không làm thay đổi tính năng tuổi thọ của tài sản => Chi phí trong kỳ => lên báo cáo kết quả kinh doanh.

+ Sửa chữa nhỏ: 1 kỳ

+ Sửa chữa lớn: phân bổ nhiều kỳ

-> Chi phí làm thay đổi tính năng sử dụng => Ghi tăng nguyên giá TSCĐ -> Ghi nhận báo cáo tình hình tài chính.

  1. Tổng tiền doanh nghiệp thu khi bán hàng trả chậm, trả góp

=> Doanh thu tương ứng bán trả ngay => doanh thu bán hàng trên BCKQ kinh doanh.

=> Tiền thu/ nợ phải thu => báo cáo tình hình tài chính

=> Phần chênh lệch giữa doanh thu trả chậm với doanh thu trả ngay -> Doanh thu chưa thực hiện (BC tình hình tài chính).

=> Hàng kỳ => Chuyển về doanh thu hoạt động tài chính (BCKQKD). 3. Ghi nhận lãi tiền vay phải trả trong các phương thức lãi

Mục đích: Dùng cho sản xuất kinh doanh hay là cho cái hình thành tài sản

Mục đích dùng cho SXKD Mục đích cho hình thành TS Thanh toán định kỳ => Hoạt động tài chính (BCKQKD)

=> Tài sản giảm tương ứng

Ghi vào giá trị TS trên (BC tình hình tài chính) Thanh toán trước => Chi phí trả trước (báo cáo tình hình tài chính)

=> Định kỳ => chi phí hoạt động

TC (Báo cáo KQKD)

=> Ghi vào giá trị tài sản Thanh toán sau => Ghi nhận vào hoạt động tài chính (Báo cáo KQKD)

Chi phí phải trả (báo cáo tình hình

TC)

=> Ghi vào giá trị tài sản => Báo cáo tình hình tài chính
  1. Chi phí phát hành trái phiếu thường và phát hành cổ phiếu
  1. Chi phí môi giới phát sinh khi mua lại cổ phiếu của chính công ty

=> Ghi nhận vào giá trị của cổ phiếu quỹ => lên báo cáo tình hình tài chính => được ghi âm vào mục nguồn vốn.

  1. Chiết khấu thương mại và chiếu khấu thanh toán
Chiết khấu thương mại Chiết khấu thanh toán Doanh nghiệp mua hàng - Giảm giá hàng mua - Hạch toán vào thu nhập hoạt động TC (BCKQKD) Doanh nghiệp bán hàng - Phát sinh vào thời điểm bán => quy mô doanh thu giảm

- Phát sinh sau => Ghi nhận vào giảm trừ doanh thu (BCKQKD)

- Chi phí hoạt động tài chính (BCKQKD)
  1. Trị giá hàng tồn kho:
  1. Trường hợp máy móc thiết bị dưới mức công suất bình thường

- Chi phí sản xuất chung biến đổi: Tính theo chi phí thực tế vào giá thành sản phẩm - Chi phí sản xuất chung cố định:

+ Tính vào giá thành phần chi phí sản xuất chung cố định theo mức công suất bình thường.

+ Khoản chi phí sản xuất chung không được phân bổ sẽ được tính thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Câu 5: Báo cáo tài chính hợp nhất

  1. Xác định lợi ích của công ty P và lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của S tại ngày mua.
Khoản mục Giá trị

(1)

Công ty P (60%)

(2) = (1) x 60%

Cổ đông không kiểm soát (40%)

(3) = 1 x 40%

1. Vốn cổ phần 20.000 12.000 8.000 2. LNSTCPP 4.000 2.400 1.600 3. Quỹ đầu tư phát triển 1.000 600 400 4. Chênh lệch do đánh giá lại TS 1.000 600 400 5. Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNHL (200) (120) (80) Tổng 25.800 15.480 10.320

=> Phần sở hữu của P trong tài sản thuần của S tại ngày mua: 15.480

=> Phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong S là: 10.320

  1. Xác định lợi thế thương mại
  1. Bút toán loại trừ khoản đầu tư của P trong S tại ngày mua. Bút toán 1: Loại trừ giá trị gốc của khoản đầu tư

Bút toán 2: Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát

Có chỉ tiêu đầu vào công ty con: 10.320

Trên đây là đầy đủ Đáp án đề thi CPA 2022 Môn kế toán đề chẵn lẻ, hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quá trình ôn luyện của các bạn. Chúc các bạn ôn thi thật tốt!

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/de-thptqg-toan-2022-a37666.html