Trong chương trình Toán lớp 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là nền tảng kiến thức quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc giải các bài tập đại số, phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn biểu thức và giải phương trình. Việc thành thạo các hằng đẳng thức này không chỉ giúp học sinh giải toán nhanh hơn mà còn là bước đệm vững chắc cho các kiến thức toán học ở cấp bậc cao hơn.
Bài viết này tổng hợp 20 bài tập hằng đẳng thức đáng nhớ lớp 8 từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo lời giải chi tiết và hướng dẫn giải từng bước. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh lớp 8, phụ huynh và giáo viên.
Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Chi Tiết Đặt Vé Máy Bay Đi Hàn Quốc Hãng Vietnam Airlines
Trước khi bắt tay vào làm bài tập, hãy cùng điểm lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ mà các em cần phải ghi nhớ:
Có thể bạn quan tâm: Hà Nội Có Bao Nhiêu Hồ? Khám Phá Bản Đồ Thủy Văn Phong Phú Của Thủ Đô
Bài 1: Điền vào chỗ trống: (A = left(frac{1}{2}x - yright)^2 = frac{1}{4}x^2 - ldots + y^2)
Hướng dẫn giải: Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: ((a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2)
Đáp án: (xy) Chọn B.
Bài 2: Điền vào chỗ trống: (ldots = (2x - 1)(4x^2 + 2x + 1))
Hướng dẫn giải: Nhận thấy biểu thức ((2x - 1)(4x^2 + 2x + 1)) có dạng ((a - b)(a^2 + ab + b^2)), đây chính là hằng đẳng thức hiệu hai lập phương.
Đáp án: (8x^3 - 1) Chọn D.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức: (A = 8x^3 + 12x^2y + 6xy^2 + y^3) tại (x = 2) và (y = -1).
Hướng dẫn giải: Ta nhận thấy biểu thức (A) có dạng ((2x)^3 + 3(2x)^2y + 3(2x)y^2 + y^3), đây chính là hằng đẳng thức lập phương của một tổng.
Đáp án: (27) Chọn C.
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức: (A = 35^2 - 700 + 10^2).
Hướng dẫn giải: Biến đổi biểu thức:
Đáp án: (25^2) Chọn A.
Bài 5: Tìm giá trị của (x) thỏa mãn: (2x^2 - 4x + 2 = 0).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: (x = 1) Chọn A.
Có thể bạn quan tâm: Khám Phá Ẩm Thực Huế: Hồn Quê Trong Từng Món Ăn
Bài 6: Rút gọn biểu thức: (A = (x - 2y)(x^2 + 2xy + y^2) - (x + 2y)(x^2 - 2xy + y^2))
Hướng dẫn giải: Áp dụng hằng đẳng thức:
Ta có:
Đáp án: (-16y^3) Chọn B.
Bài 7: Rút gọn biểu thức: (A = (x + 2y)(x - 2y) - (x - 2y)^2)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: (-8y^2 + 4xy) Chọn B.
Bài 8: Tìm (x) biết: (x^2 - 16 + x(x - 4) = 0)
Hướng dẫn giải:
Giải:
Đáp án: (x = -2) hoặc (x = 4) Chọn D.
Bài 9: Chọn câu đúng
A. ((c + d)^2 - (a + b)^2 = (c + d + a + b)(c + d - a + b)) B. ((c - d)^2 - (a + b)^2 = (c - d + a + b)(c - d - a + b)) C. ((a + b + c - d)(a + b - c + d) = (a + b)^2 - (c - d)^2) D. ((c - d)^2 - (a - b)^2 = (c - d + a - b)(c - d - a - b))
Hướng dẫn giải: Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: (A^2 - B^2 = (A + B)(A - B))
Đáp án: C
Bài 10: Chọn câu đúng
A. (4 - (a + b)^2 = (2 + a + b)(2 - a + b)) B. (4 - (a + b)^2 = (4 + a + b)(4 - a - b)) C. (4 - (a + b)^2 = (2 + a - b)(2 - a + b)) D. (4 - (a + b)^2 = (2 + a + b)(2 - a - b))
Có thể bạn quan tâm: Sân Bay Gần Bình Phước Nhất Là Sân Bay Nào?
Hướng dẫn giải: Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:
Đáp án: D
Bài 11: Cho (M = 4(x + 1)^2 + (2x + 1)^2 - 8(x - 1)(x + 1) - 12x) và (N = 2(x - 1)^2 - 4(3 + x)^2 + 2x(x + 14)). Tìm mối quan hệ giữa (M) và (N).
Hướng dẫn giải: Tính giá trị của (M) và (N):
Tính (M):
Tính (N):
Mối quan hệ: (M = 13, N = -34 Rightarrow 2M - N = 2 cdot 13 - (-34) = 26 + 34 = 60)
Đáp án: (2M - N = 60) Chọn B.
Bài 12: Có bao nhiêu giá trị (x) thỏa mãn ((2x + 1)^2 - 4(x + 3)^2 = 0).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: Có 1 giá trị (x) thỏa mãn. Chọn B.
Tổng kết 20 bài tập:
Mẹo làm bài hằng đẳng thức:
Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập trên sẽ giúp các em học sinh lớp 8 nắm vững kiến thức về hằng đẳng thức, từ đó tự tin giải quyết các bài toán đại số phức tạp hơn trong chương trình học và các kỳ thi.
Nguồn: buulong.com.vn
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/bai-tap-hang-dang-thuc-dang-nho-a37906.html