PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)Học sinh đọc văn bản sau:SƠN TINH, THỦY TINH“Hùng Vương thứ 18 có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa,tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồngthật xứng đáng.Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vừng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từngdãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng khôngkém: goi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. Một người làchúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm. Cả hai đều xứng đáng làm rể vuaHùng. Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầuvào bàn bạc. Xong, vua phán:- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho ngườinào? Thôi thì ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, mộttrăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ mộtđôi”.Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương vềnúi.Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theođòi cướp lấy Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão rung chuyển cả đấttrời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngậpnhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên mộtbiển nước.Sơn tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãynúi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núicao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫnvững vàng mà sức Thủy Tinh đã cạn kiệt. Thần Nước đành rút quân.Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dângnước đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mệt mỏi, chán chê khôngthắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”(Theo Huỳnh Lý)Lựa chọn đáp án đúngCâu 1. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bao gồm những nhân vật nào?
A. Sơn Tinh, Thủy Tinh.B. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương,C. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng.D. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, VuaHùng.Câu 2. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A. Truyện truyền thuyết.B. Truyện cổ tích.C. Truyện đồng thoại.D. Truyện ngắnCâu 3. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.B. Ngôi thứ hai.C. Ngôi thứ ba.D. Kết hợp tất cả các ngôi kể.Câu 4. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?
A. Dời non lấp bể.B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái.C. Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về.D. Biến hóa khôn lường.Câu 5. Ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?
A. Ca ngợi và biết ơn tài năng của SơnTinh.B. Thể hiện ước nguyện của con ngườitrong việc chế ngự thiên nhiên.C. Ca ngợi vẻ đẹp của công chúa MịNương.D. Ca ngợi và biết ơn tài năng của ThủyTinh.Câu 6. Nghĩa của từ “cầu hôn” là gì?
A. Xin được làm hòa.B. Kết nghĩa anh em.C. Xin nhận làm con nuôi.D. Xin được cưới làm vợ.Câu 7: Từ hôm sau trong câu “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễvật đến rước Mị Nương về núi.” thuộc loại trạng ngữ nào?
A. Trạng ngữ chỉ nơi chốnB. Trạng ngữ chỉ thời gianC. Trạng ngữ chỉ mục đíchD. Trạng ngữ chỉ nguyên nhânCâu 8. Hãy sắp xếp các chi tiết dưới đây theo đúng thứ tự xuất hiện trong truyện SơnTinh, Thủy Tinh.1. Hùng Vương thứ mười tám nêu ra yêu cầu về lễ vật.2. Sơn Tinh đem lễ vật đến trước và cưới được vợ.3. Vua Hùng tổ chức kén rể cho Mị Nương.4. Sơn Tinh - Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
A. (1) - (2) - (3) - (4).B. (1) - (3) - (2) - (4).C. (3) - (1) - (2) - (4).D. (1) - (3) - (4) - (2).Câu 9: Em có nhận xét gì về hành động của Thủy Tinh hàng năm dâng nước lên đánh Sơn Tinh?(1.0đ)Câu 10: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh.” (1.0đ)PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)Hãy kể lại câu chuyện cổ tích Cây tre trăm đốt bằng lời văn của em.HẾT
ĐỀ CHÍNH THỨC(Đề có 02 trang)(ĐỀ B)ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ INăm học: 2023-2024Môn: Ngữ văn (Khối 6)Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)Học sinh đọc đoạn trích sau :Cả đời ra bể vào ngòiMẹ như cây lá giữa trời gió rungCả đời buộc bụng thắt lưngMẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàngĐường đời còn rộng thênh thangMà tóc mẹ đã bạc sang trắng trờiMẹ đau vẫn giữ tiếng cườiMẹ vui vẫn để một đời nhớ thươngBát cơm và nắng chan sươngĐói no con mẹ sẻ nhường cho nhauMẹ ra bới gió chân cầuTìm câu hát đã từ lâu dập vùi…(Trích Trở về với mẹ ta thôi - Đồng Đức Bốn)Lựa chọn đáp án đúngCâu 1: (0,5 điểm) Em hãy cho biết văn bản trên thuộc thể thơ nào?
A. Thơ lục bátB. Thơ năm chữC. Thơ bốn chữD. Thơ bảy chữCâu 2: (0,5 điểm) Xác định thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ:Cả đời buộc bụng thắt lưngMẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàngĐường đời còn rộng thênh thangMà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
A. Buộc bụng thắt lưngB. Bạc sang trắng trờiC. Bỗng dưng tơ vàngD. Đường đời còn rộngCâu 3: (0,5 điểm) Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ?
A. Tự sựB. Miêu tảC. Nghị luậnD. Biểu cảmCâu 4: (0,5 điểm) Xác định nhóm từ ghép dưới đây:
A. Thênh thang, trắng trờiB. Trắng trời, buộc bụngC. Thênh thang, buộc bụngD. Tơ vàng, thênh thangCâu 5: (0,5 điểm) Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến bạn đọc bức thông điệp gì?
A. Nhận ra sự cực khổ, vất vả của người mẹB. Thể hiện tình yêu thương của người conC. Biết ơn và kính trọng với người đã sinh ramìnhD. Phải biết yêu thương mọi ngườiCâu 6: (0,5 điểm) Ý nghĩa của từ “ chan sương’’ trong đoạn thơ sau:Bát cơm và nắng chan sươngĐói no con mẹ xẻ nhường cho nhau
A. Nói về việc dầm sương dãi nắngB. Nói về việc thiếu thốn cái ănC. Sự yêu thương, chia sẻ lẫn nhauD. Nỗi vất vả , nhọc nhằn của người mẹCâu 7: (0,5 điểm) Cho biết trạng ngữ trong câu sau thuộc loại nào ?Sáng hôm sau, để cưới được con gái phú ông, anh vác dao vào rừng tìm cây tre trămđốt.
A. Trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốnB. Trạng ngữ chỉ thời gian và mục đíchC. Trạng ngữ chỉ mục đích và nơi chốnD. Trạng ngữ chỉ thời gian và cách thứcCâu 8: (0,5 điểm) Tình cảm của tác giả trong bài thơ được thể hiện như thế nào ?
A. Khắc ghi và trân quýB. Bâng khuâng, xao xuyếnC. Vui vẻ, hạnh phúcD. Nỗi nhớ mẹ khôn xiếtCâu 9: (1,0 điểm)Theo em, đoạn thơ gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì về hình ảnh người mẹ?Câu 10: (1,0 điểm)Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 dòng) để cảm nhận về người đã tảo tần nuôinấng mình.II. LÀM VĂN (4,0 điểm)Hình ảnh người mẹ luôn đẹp đẽ và thiêng liêng trong tâm hồn mỗi chúng ta. Em hãyviết một bài văn kể về hình ảnh đẹp đẽ đó qua câu chuyện cổ tích Hoa cúc trắng./.HẾT
ĐỀ CHÍNH THỨC(Đề có 01 trang)(ĐỀ A)ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1Năm học: 2023-2024Môn: Ngữ văn (Khối 9)Thời gian: 90 phút
PHẦN I - ĐỌC HIỂU (5 điểm)Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:Trong quan niệm về con người, Nguyễn Du đặc biệt chú ý tới hai loại người - ngườitài và người phụ nữ. Chính ở đó, quan niệm của ông về con người chứa đựng những nét đặcsắc nhất. Nguyễn Du đã tôn vinh người phụ nữ như những tinh hoa, anh tài của xã hội.Trong Truyện Kiều, ông đã gửi gắm tất cả niềm yêu thương, xót xa và kỳ vọng vào ngườiphụ nữ khi xây dựng hình tượng nàng Kiều, một phụ nữ đa tài, đa sắc, lại thánh thiện vànhân ái. Trọn vẹn những lý tưởng thẩm mỹ, đạo đức và con người lý tưởng của Nguyễn Duđược ông gửi gắm vào nàng Kiều. Đó là hình tượng người phụ nữ đẹp nhất mà văn học ViệtNam thời phong kiến đã đạt được. Nhân vật “nàng Kiều” là sự hình tượng hoá các phẩmchất cao quý của người phụ nữ: tài năng, giàu đức hy sinh, biết dũng cảm đương đầu với sốphận, thách thức số phận, chiến thắng số phận bằng chính sự tôi luyện theo lẽ thiện, vì thếcải biến được số phận. Chưa có nhân vật văn học nào trước đó được xây dựng công phu,đẹp đẽ và chinh phục trái tim người dân đến thế. Tính tích cực của chủ thể thể hiện ở cảnhận thức và hành động của nàng Kiều như khúc khải hoàn chiến thắng của con ngườitrước số phận, là lời gửi gắm tâm nguyện của Nguyễn Du đối với cuộc đời.(Theo TS. Lê Thị Lan - Viện Triết học, Tham luận Quan niệm của Nguyễn Du về cuộc đời và thân phận con người)Câu 1 (1,0 điểm): Nêu nội dung khái quát của văn bản. Theo em, nội dung văn bảntrên đã phản ảnh giá trị nào của tác phẩm Truyện Kiều.Câu 2 (1.0 điểm): Hãy xác định một biện pháp tu từ và nêu hiệu quả diễn đạt của phéptu từ có trong văn bản.Câu 3 (0.5 điểm): Cho biết thể loại của Truyện Kiều và đặc điểm của thể thơ.Câu 4 (1.5 điểm): Chép thuộc 4 câu thơ trong một số đoạn trích đã học để phần nàominh chứng cho ý kiến “hình tượng nàng Kiều, một phụ nữ đa tài, đa sắc, lại thánhthiện và nhân ái..., giàu đức hy sinh” và lý giải vì sao em lựa chọn những câu thơ đó.Câu 5 (1,0 điểm): Từ hiểu biết của mình, em hãy cho biết những khác biệt của phụ nữtrong xã hội hiện đại ngày nay với thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.Phần 2 : Làm văn (5 diểm)Gia đình - hai tiếng nghe thân thương và gần gũi đến lạ kỳ, là nơi quan trọngnhất đối với mỗi con người vì đó là nơi tình yêu thương được trao đi mà không cầnđáp trả, là nơi mà mọi thành viên trong gia đình dành cho nhau những yêu thương vôđiều kiện. Em hãy viết bài văn kể lại kỷ niệm sâu sắc nhất của chính mình để hiểutrọn vẹn nghĩa của hai tiếng “gia đình”.HẾTĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKI NĂM HỌC 2023 - 2024MÔN NGỮ VĂN 9ĐỀ AI. ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm)Câu 1 (1,0 điểm): Nêu nội dung khái quát của văn bản. Theo em, nội dung văn bản trên đãphản ảnh giá trị nào của tác phẩm Truyện Kiều.
Mức độNội dungThang điểmMức tối đa- Nội dung văn bản : Nguyễn Du thể hiện thái độ trântrọng, đề cao, tôn vinh sự tài hoa của con người, nhất làngười phụ nữ, thông qua việc xây dựng hình tượng nhânvật Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn.→ Học sinh có thể diễn đạt khác. GV ghi nhận tư duyhợp lý của hs- Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều0.5 mỗi ýKhông đạtHS không làm bài hoặc trả lời sai lệch ý.0,0đCâu 2 (1.0 điểm): Hãy xác định một biện pháp tu từ và hiệu quả diễn đạt của phép tu từ cósử dụng trong văn bản.
MứcđộNội dungThangđiểmMứctối đa- phép liệt kê : (vd: sự hình tượng hoá các phẩm chất cao quý củangười phụ nữ: tài năng, giàu đức hy sinh, biết dũng cảm đương đầu vớisố phận, thách thức số phận, chiến thắng số phận bằng chính sự tôiluyện theo lẽ thiện )- Hiệu quả phép liệt kê: trình bày đầy đủ các phẩm chất cao quý để củanhân vật…(chấp nhận hs chỉ ra phép tu từ khác miễn đúng)Gọi tên:0.25Xácđịnh :0.25Td :0.5KhôngđạtHS không làm bài hoặc trả lời sai.0,0đCâu 3 (0.5 điểm): Cho biết thể loại của Truyện Kiều và đặc điểm của thể thơ.
Mức độNội dungThang điểmMức tối đa- Thể loại: Truyện thơ Nôm- Đặc điểm thể thơ lục bát (câu 6 chữ câu 8 chữ)0.25 đ mỗi ýKhông đạt(hs trả lời 1/2 tên trên đều cho điểm)0.0 - 0.25 đCâu 4 (1.5 điểm): Chép 4 câu thơ trong các đoạn trích đã học để phần nào minh chứng choý kiến “hình tượng nàng Kiều, một phụ nữ đa tài, đa sắc, lại thánh thiện và nhân ái..., giàuđức hy sinh” và lý giải vì sao em lựa chọn những câu thơ đó.
Mức độNội dungThang điểmMức tối đa- HS biết lựa chọn 4 câu lục bát liên tục, phù hợp với1 nội dung gợi ý trong đề :Nhan sắc - Tài năng(CETK) - Giàu tình nghĩa (Nỗi nhớ cha mẹ vàngười yêu trong KOLNB)Yêu cầu : 4 câu lục bát liên tục, trọn vẹn 1 nộidung- Lý giải : nêu nội dung của những câu thơ vừa chépliên quan đến đề : Sắc/Tài/Tâm hồn/Tình cảm củaKiềuChép đúng thơ :1.0đTên trích đoạnTác giả : (trừ0,25đ)Nội dung : 0.5đKhông đạtHS không làm bài hoặc trả lời sai.0,0đCâu 5 (1,0 điểm): Từ hiểu biết của mình, em hãy cho biết sự khác biệt của phụ nữtrong xã hội hiện đại ngày nay với thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
MứcđộNội dungThangđiểmMứctối đa- Học sinh có thể trình bày liệt kê ý hoặc viết đoạn, nội dung phản ánhsự khác biệt với phụ nữ trong hai thời đại khác nhau- Gợi ý một số nội dung : tài sắc, tâm hồn và nhân phẩm của Kiều▪ Thời kỳ phong kiến: tư tưởng Nho gia thì địa vị của người phụnữ trong gia đình và xã hội chỉ còn “Tại gia tòng phụ, xuất giátòng phu, phu tử tòng tử”, chưabao giờ coi phụ nữ là trung tâmcủa gia đình và xã hội, trở thành một cái bóng của người khác.Phụ nữ ngày xưa không được đến trường. Chế độ phong kiến giatrưởng, đa thế khiến người phụ nữ luôn bị lệ thuộc, không cóhạnh phúc…▪ Xã hội hiện đại : Quan niệm xã hội về địa vị của người phụ nữkhác biệt rất lớn, phụ nữ được coi trọng và bình đẳng với namgiới. Phụ nữ ngày nay được học tập phát triển, có thể gánh vácnhững trọng trách lớn của gia đình, và của xã hội. Họ có tiếngnói, được tự do, lựa chọn và quyết định cuộc sống của chínhmình….GV chấm cách diễn đạt và tôn trọng ý kiến của HS2 ý đạtnộidungDiễnđạt : từ0.25-0.5đKhôngđạtHS không làm bài hoặc trả lời sai.0,0đII. PHẦN TỰ LUẬN: (5.0 điểm)Gia đình - hai tiếng nghe thân thương và gần gũi đến lạ kỳ, là nơi quan trọng nhấtđối với mỗi con người vì đó là nơi tình yêu thương được trao đi mà không cần đáptrả, là nơi mà mọi thành viên trong gia đình dành cho nhau những yêu thương vô điềukiện. Em hãy viết bài văn kể lại kỷ niệm sâu sắc nhất của chính mình để hiểu trọnvẹn nghĩa của hai tiếng “gia đình”.
Mức độNội dungThangđiểmMức tốiđa• Về hình thức:- Bài làm có bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài- Bài làm thể hiện được câu chuyện tự nhiên, hợp lí và biết đúc kết rađược bài học.- Biết kết hợp các yếu tố bổ trợ: miêu tả, biểu cảm, miêu tả nội tâm• Về nội dung: đúng chủ đề1. Mở bài: Hoặc giới thiệu sự việc, câu chuyện sẽ kể. Liên quan đến chủ đề :gia đình2. Thân bài:▪ Kể chi tiết diễn biến câu chuyện. Chú ý các sự việc: mở đầu, phát triên, caotrào, kết thúc. Bám sát nổi bật ý nghĩa quan trọng của tình cảm gia đình▪ Đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm và miêu tả nội tâm:- Miêu tả :Dáng vẻ, tính cách của của các nhân vật trong câu chuyện, khônggian câu chuyện…- Biểu cảm: cảm xúc của nhân vật chính trong câu chuyện- Miêu tả nội tâm :suy nghĩ, trăn trở của nhân vật được bộc lộ trong câu chuyện(kể càng chi tiết câu chuyện càng sâu sắc và nội dung câu chuyện mới có chiềusâu)▪ Xây dựng hệ thống nhân vật phù hợp với đề bài rút ra thông điệp của tìnhcảm gia đình yêu thương, quý báu.3. Kết bài:- Rút ra bài học, ý nghĩa, thông điệp từ câu chuyện của mình. Đó là kỉ niệmđáng nhớ nhất trong cuộc đờiCÁCH CHẤM- Bài viết thuyết phục. Vận dụng các thao tác tự sự, miêu tả biểu cảm, miêu tảnội tâm tốt, có nhiều sự sáng tạo mới mẻ. Diễn đạt tốt, ít sai lỗi chính tả.- Bài làm đáp ứng khá tốt những phần cơ bản cần đạt. Một số nội dung kểchuyện chưa chặt chẽ. Diễn đạt rõ ràng, có thể mắc ít lỗi diễn đạt, chính tả.- Bài làm mức độ trung bình của bài văn tự sự. Còn có những chỗ diễn đạt hơivụng về. Diễn đạt hiểu được ý.- Bài sơ sài, diễn đạt lúng túng, ý không rõ ràng, không rõ bố cục...- Để giấy trắng.5đ4đ2-3đ1đ0 đĐỀ CHÍNH THỨC(Đề B)ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ INăm học 2023 - 2024MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 9Thời gian làm bài: 90 phút(Không kể thời gian phát đề)( Đề có 02 trang)PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm)Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu phía dưới:(1) Tổ tiên ta thường dạy con cháu rằng: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Khi cầmtrái cam lên, có bao giờ ta tự hỏi trái cam này từ đâu mà ra vậy? Ừ thì từ cây cam.Đó là cách trả lời rất đơn giản của ta. Nhưng sự thật là trái cam đang có mặt trêntay ta phải trải qua một quá trình sống gian nan không thua gì một kiếp sống của bấtcứ sinh vật nào. Bắt đầu từ hạt cam, rồi phải hấp thụ vô số yếu tố của thiên nhiên thìnó mới trở thành cây và cho ra lá, ra hoa, ra trái. Phải nhờ vào tình thương củanước, của gió, của mặt trời, của khoáng chất và đặc biệt của người trồng trọt thì tráicam mới trở thành thực phẩm bổ dưỡng cho ta hôm nay. Mặc dù câu tục ngữ chỉnhắc ta hãy nhớ đến công sức của người đã trồng cây, nhưng kỳ thực là muốn khơidậy lòng biết ơn trong ta với tất cả những điều kiện đang không ngừng nuôi dưỡngta.(2) Lòng biết ơn là thái độ rung cảm chân thành trước một sự hiến tặng, được ghikhắc sâu đậm trong tâm và có ý muốn đền đápbằng cách này hay cách khác trongtương lai. Năng lượng biết ơn khi được phát sinh, không những tạo nên sự điệu hòatrong các mối liên hệ, mà còn có công năng đánh thức những hạt giống cao quýtrong tâm hồn và đốt cháy những năng lượng độc hại do ta vô tình lầm lỡ gây ratrong quá khứ. Chỉ cần duy trì ý niệm biết ơn là ta đã thừa hưởng rất nhiều rồi.Huống chi, khi ta biến nó thành hành động cảm ơn hay tạ ơn thì năng lượng ấy sẽlớn mạnh gấp bội. Nó khiến kẻ đền đáp và người tiếp nhận đều được an vui và hạnhphúc.(3) Vậy trước khi cảm ơn một người nào đó, ta cần phải có ý niệm biết ơn sâu sắctrong lòng. Đừng tập thói quen nói ra lời cảm ơn một cách dễ dãi như một phongcách lịch sự, để mưu cầu người khác có thiện cảm hay đánh giá cao về mình. Ít nhất,ta phải chọn được nơi trang nghiêm và thể hiện được lòng thành khẩn của mình quacách cẩn trọng trong từng lời nói. Một cái chắp tay, một cái cúi đầu, một nụ cườirạng rỡ, một món quà tinh ý đều góp phần tạo nên năng lượng cảm ứng cho đốiphương.(Trích “Hiểu về trái tim”, Minh Niệm)Câu 1 :(1điểm) Tìm một lời dẫn trực tiếp có trong đoạn (1).Câu 2: (1điểm) Theo tác giả, nên thể hiện lòng biết ơn bằng những cách nào?Câu 3:(1điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.Câu 4:(2điểm) Em có đồng ý với tác giả rằng: “Đừng tập thói quen nói ra lời cảmơn một cách dễ dãi như một phong cách lịch sự, để mưu cầu người khác có thiệncảm hay đánh giá cao về mình”không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)Em hãy kể lại một câu chuyện của bản thân hoặc chứng kiến được xoay quanh chủđề : Lòng biết ơn tạo nên giá trị sống cao đẹp cho mỗi người.(Bài viết có sử dụng yếu tố biểu cảm, miêu tả, miêu tả nội tâm)- Hết-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giáo viên không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN CHẤMKIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ INĂM HỌC 2023- 2024MÔN NGỮ VĂN- KHỐI 9( ĐỀ B)PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)Câu 1 (1.0 điểm): Tìm một lời dẫn trực tiếp có trong đoạn (1).
Mức độNội dungThangđiểmMức đạtLời dẫn trực tiếp: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”1,0Không đạt* Không trả lời được ý nào hoặc trả lời nội dung ngoàivăn bản0Câu 2 (1.0 điểm): Theo tác giả, nên thể hiện lòng biết ơn bằng những cách nào?
Mức độNội dungThangđiểmMức đạt- Theo tác giả, nên thể hiện lòng biết ơn bằng nhữngcách: cần phải có ý niệm biết ơn sâu sắc trong lòng.Phải chọn được nơi trang nghiêm và thể hiện đượclòng thành khẩn của mình qua cách cẩn trọng trongtừng lời nói. Một cái chắp tay, một cái cúi đầu, mộtnụ cười rạng rỡ, một món quà tinh ý đều góp phần tạonên năng lượng cảm ứng cho đối phương.1,0Không đạt* Không trả lời được ý nào hoặc trả lời nội dung ngoàivăn bản0Câu 3(1.0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Mức độNội dungThangđiểmMức đạt- Từ việc nói về sự hình thành của trái cam trong tựnhiên, tác giả khơi dậy giá trị của lòng biết ơn vànhững cách thể hiện lòng biết ơn để khiến kẻ đền đápvà người tiếp nhận đều được an vui và hạnh phúc.1,0Không đạt* Không trả lời được ý nào hoặc trả lời nội dung ngoàivăn bản0Câu 4(2.0 điểm): Em có đồng ý với tác giả rằng: “Đừng tập thói quen nói ra lời cảmơn một cách dễ dãi như một phong cách lịch sự, để mưu cầu người khác có thiệncảm hay đánh giá cao về mình”không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)
Mức độNội dungThangđiểmMức đạtHọc sinh tự do nêu quan điểm, lí giải hợp lí, thuyết phục,làm rõ vấn đề, có thể nêu theo 3 hướng:- Đồng tình và giải thích được vì sao đồng tình.- Không đồng tình và giải thích được vì sao không đồngtình.- Vừa đồng tình, vừa không đồng tình và giải thích đượclí do.Cần có phần liên hệ bản thân …VD: + Đồng tình là bởi vì:- Cốt lõi của lòng biết ơn là tình cảm, sự trân trọng, ghinhớ công ơn của mọi người dành cho mình, giúp đỡ mình.Đây là cơ sở khẳng định phẩm chất đạo đức mỗi người,cũng là nền tảng vững chắc cho những tình cảm tốt đẹpkhác nảy nở và phát triển. Lòng biết ơn dù biểu hiện ở lờinói, cử chỉ, hành động hay ánh mắt, nụ cười; dù là bằngvật chất hay tinh thần,… chỉ cần xuất phát từ trái tim chânthành thì đều vô cùng đáng quý. Vì vậy đừng tập thói quennói ra lời cảm ơn một cách dễ dãi như một phong cáchlịch sự, để mưu cầu người khác có thiện cảm hay đánh giácao về mình. (lí lẽ)- Hãy luôn biết thực hành lòng biết ơn không chỉ từnói lời cảm ơn chân thành mà còn cả bằng hành động củabản thân hàng ngày với ông bà, cha mẹ, thầy cô…( liên hệ bản thân)2,0Không đạt* Không trả lời được ý nào hoặc trả lời nội dung ngoàivăn bản0PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)
CâuNội dungThangđiểmEm hãy kể lại mộtcâu chuyện của bảnthân hoặc chứngkiến được xoayquanh chủ đề :Lòng biết ơn tạonên giá trị sống caođẹp cho mỗi người.a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự: Có đủ các phần mởbài, thân bài, kết bài.- Mở bài giới thiệu được câu chuyện.- Thân bài kể diễn biến câu chuyện.- Kết bài bài học rút ra từ câu chuyện.1,0b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biết kết hợp tự sựvới các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, biểu cảm. Lờivăn trôi chảy,sinh động, hấp dẫn, …- Giới thiệu câu chuyện (có thể của bản thân hoặc chứngkiến ).- Kể lại câu chuyện:3,0 Tạo tình huống xảy ra câu chuyện. Diễn biến: Kể chuyện kết hợp đan xen các yếutố miêu tả, miêu tả nội tâm, biểu cảm khiến câu chuyệnkể đọng lại một bài học, ấn tượng sâu sắc. Bài học rút ra: Thái độ sống biết ơn để làm đẹpgiá trị cách sống của mình . Kết thúc câu chuyện: nêu cảm xúc, suy nghĩ củabản thân về câu chuyện.c. Sáng tạo- Nếu là dạng tự sự đóng vai, cần bám sát bố cục, mạchcảm xúc hoặc các sự việc chính đến để hóa thân vàonhân vật cho sinh động, đúng tinh thần của tác phẩm.Người kể cần linh hoạt, bám sát tác phẩm nhưng cũngcần sáng tạo trong lời kể. Có cách diễn đạt sáng tạo,mới mẻ; câu chuyện hấp dẫn, tác động vào tình cảm,nhận thứ của người đọc.d. Chính tả, dùng từ, đặt câuĐảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.1,0
1. Matrận đề kiểm tra đánh giá giữa Học kỳ I
TTKĩ năngĐơn vị kiến thức / kĩ năngMức độ nhận thứcTổng%điểmNhận biếtThônghiểuVận dụngVận dụng cao1Đọc hiểuVăn bản thông tin20%20%10%-50%Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp2ViếtViết một truyện kể đời thường vận dụng các yếu tốmiêu tả, biểu cảm, miêu tả nội tâm10%10%20%10%50%TổngTỉ lệ %30%30%30%10%100%Tỉ lệ chung* Chú thích: Kĩ năng viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ sẽ được thể hiện ở Hướng dẫn chấm.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKINĂM HỌC 2023 - 2024MÔN: NGỮ VĂN LỚP 92. Xác định đặc tả ma trận
STTNội dungkiến thứcĐơn vị kiến thứcChuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm traSố câu hỏi theo mức độnhận thứcNhậnbiếtThônghiểuVậndụngVậndụngcao1Văn bản-VB Thông tin- Ngữ liệu ngoài SGKNhận biết:Phát hiện chi tiết1Thông hiểu:Nội dung chính của văn bản1Vận dụng :Từ 5 đến 7 dòng nêu suy nghĩ hoặc bày tỏ ý kiến đồng tình haykhông?12Tiếng ViệtCách dẫn trực tiếpgián tiếpNhận biếtTìm cách dẫn trực tiếp13Làm vănTạo lập văn bản tự sựNhận biết:- Đúng phương thức biểu đạt :Tự sự- Nhận diện yếu tố miêu tả, biểu cảm, miêu tả nội tâm1Thông hiểu:- Bố cục bài văn tự sự hoàn chỉnh 3 phần- Dựng đoạn, nội dung có cốt truyện, tình tiết hợp lý- Hiểu đề và đáp ứng đúng yêu cầu đềVận dụng :- Sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm- Có yếu tố miêu tả nội tâm khi kể chuyện Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
Vận dụng cao :- Phối hợp các biện pháp nghệ thuật tu từ khi viết văn.- Bài viết sáng tạo, hấp dẫn4Tổng số câu21115Tỉ lệ20%10%20%50%6Tổng điểm2điểm1điểm2điểm5điểm
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/de-thi-giua-ki-van-6-a38275.html