Thì hiện tại đơn (Present Simple) là gì? Công thức, cách dùng

Overview box

Thì hiện tại đơn là một trong các thì tiếng Anh cơ bản đầu tiên mà người học tiếng Anh giao tiếp cần biết. Khi nào dùng thì hiện tại đơn? ELSA Speak sẽ giúp bạn hiểu và nắm chắc hơn về cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn (Present simple) qua nội dung bài viết dưới đây.

Key takeaways Công thức- Câu khẳng định:Câu phủ định: Câu nghi vấn: Dấu hiệu nhận biết: Thì hiện tại đơn thường được dùng khi:

Thì hiện tại đơn (Present Simple) là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple Present) là một thì cơ bản trong tiếng Anh, được dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại, sự thật hiển nhiên hoặc một sự việc xảy ra theo lịch trình cố định.

The Simple Present tense is a fundamental tense in English. It is used to describe habits, repeated actions, general truths, or events that occur according to a fixed schedule.

Mục Nội dung
Bảng tóm tắt thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn là gì?
Thì hiện tại đơn là gì?

Công thức thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn

Câu khẳng định thì hiện tại đơn

Cấu trúcVí dụVới động từ to beam isVới động từ thườngbuygoes
Công thức câu khẳng định thì hiện tại đơn

Lưu ý:

Câu phủ định thì hiện tại đơn

Cấu trúcVí dụVới động từ to beis notis notVới động từ thường do not does not
Bảng câu phủ định thì hiện tại đơn

Lưu ý:

Câu nghi vấn thì hiện tại đơn

Cấu trúcVí dụCâu hỏi yes/no với động từ to beAre AreCâu hỏi wh- với động từ to beisCâu hỏi yes/no với động từ thườngDo they moveDoes he meetCâu hỏi wh- với động từ thườngdo you live do you do
Bảng câu hỏi nghi vấn thì hiện tại đơn

Lưu ý:

Có thể bạn quan tâm

Cách dùng thì hiện tại đơn

Cách dùngVí dụgoes drinkrisesboilsleavesstarts rainsstayarrivesstart
Cách dùng thì hiện tại đơn
Cách dùng thì hiện tại đơn
Cách dùng thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Trạng từ tần suất

Trạng từNghĩaVí dụalways wakesusually drinkoften studysometimes goes rarely eats never misshardly ever travel
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ tần suất

Cụm thời gian

Cụm thời gianNghĩaVí dụexercise every day visitsonce a weekhave twice a week three times a monthread in the evening relax at the weekend.workson Mondays
Dấu hiệu nhận biết là cụm từ chỉ thời gian

Lịch trình

Ví dụNghĩa
Dấu hiệu nhận biết là lịch trình
Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết
Có thể bạn quan tâm:

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Tiêu chíHiện tại đơnHiện tại tiếp diễnCông thứcDùng khiDấu hiệu nhận biếtVí dụgoesis going
Phân biệt thì hiện tại đơn với thì hiện tại tiếp diễn
Phân biệt thì hiện tại đơn với thì hiện tại tiếp diễn
Có thể bạn quan tâm:

Cách chia động từ ở thì hiện tại đơn

Động từ thường

Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He/She/It), động từ ở thì hiện tại đơn cần được chia theo các quy tắc sau:

Ví dụ: learns, writes, types, lives,…

Ví dụ: goes, passes, watches,…

Với những động từ kết thúc bằng “y” và trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u), bạn giữ nguyên “y” và chỉ cần thêm đuôi “-s”.

Ví dụ: plays, buys, enjoys,…

Ví dụ: study → studies, copy → copies,…

Động từ bất quy tắc

Một số động từ không theo quy tắc chung khi chia. Ví dụ:

Cách chia với các chủ ngữ đặc biệt (He/She/It)

Những chủ ngữ này luôn cần chia động từ theo dạng ngôi thứ ba số ít, bạn có thể áp dụng các quy tắc ở phần 1.

Ví dụ:

Cách chia động từ
Cách chia động từ

Trường hợp đặc biệt

Quy tắcVí dụisare)isare
Trường hợp đặc biệt
Trường hợp đặc biệt
Trường hợp đặc biệt

Các lỗi thường gặp khi dùng thì hiện tại đơn

Dưới đây là những lỗi phổ biến:

Quên thêm “-s/-es” với he/she/it

Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it), động từ phải thêm -s hoặc -es.

Ví dụ:

Sai: She go to school every day.

→ Đúng: She goes to school every day. (Cô ấy đi tới trường mỗi ngày.)

Dùng sai trợ động từ “don’t” và “doesn’t”

Khi sử dụng cấu trúc phủ định của thì hiện tại đơn, bạn cần phải nhớ quy tắc sau:

Ví dụ:

Sai: He don’t like coffee.

→ Đúng: He doesn’t like coffee. (Anh ấy không thích cà phê.)

Thêm “-s” sai sau “does” trong câu hỏi

Khi đặt câu hỏi với “does”, động từ chính phải giữ nguyên dạng nguyên mẫu.

Ví dụ:

Sai: Does she likes pizza?

→ Đúng: Does she like pizza?

Dùng hiện tại tiếp diễn thay vì hiện tại đơn khi nói về thói quen

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp lại thường xuyên hoặc sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

Sai: I am going to the gym every day.

→ Đúng: I go to the gym every day.

Sai cấu trúc câu điều kiện với “if”

Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề “if” sử dụng thì hiện tại đơn, không dùng “will”.

Ví dụ:

Sai: Ifit will rain, I stay home.

→ Đúng: If it rains, I will stay home.

Dùng “to be” sai với động từ thường

Trong thì hiện tại đơn, không dùng “to be” trước động từ thường.

Ví dụ:

Sai: She is go to work at 8 a.m.

→ Đúng: She goes to work at 8 a.m.

Các lỗi thường gặp
Các lỗi thường gặp

Mẹo ghi nhớ thì quá khứ đơn hiệu quả

Để học và ghi nhớ thì quá khứ đơn dễ dàng hơn, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

Mẹo ghi nhớ thì quá khứ đơn
Mẹo ghi nhớ thì quá khứ đơn
sơ đồ tư duy hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại đơn (có đáp án)

Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong mỗi câu sau

1. She always …………………………..delicious cakes. (make)

2. My brother …………………………..fish. (not eat)

3. ………………………….. you ………………………….. to work by bus every day? (go)

4. Where……………………..she………………………? (live)

5. Where ………………………….. your father …………………………..? (work)

6. Jackie…………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)

7. Who …………………………..the washing in your house? (do)

8. We ………………………….. out twice a week. (eat)

Bài 2: Tìm lỗi sai trong câu

1. I often gets up early to catch the train to work.

2. He go to the library every day.

3. We doesn’t own a house. We still have to rent one to live.

4. Iker Casillas am a famous goalkeeper on the National Football Team.

5. What do your sister do?

6. John and Harry doesn’t go to the market.

7. Liam speak Vietnamese very well.

Bài 3: Hoàn thành đoạn văn tại thì hiện tại đơn sau bằng cách điền đúng dạng từ:

David (have)………..a cat. It (be)………..an intelligent pet with a long tail and big blue eyes. Its name (be)………..Lucky, and it (like)………..eating chicken. It (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them run into the road. Lucky (sometimes/ be)………..naughty, but David loves it very much.

Bài 4: Chọn đáp án đúng

1. She usually ____ tea before going to work.

A. drinks

B. drink

C. drinking

D. drank

2. They ____ to school by bus every day.

A. goes

B. go

C. going

D. gone

3. My sister ____ breakfast at home.

A. eating

B. eaten

C. eats. Unlike other cats, Lucky (love)…. to play with humans. David (play)………..with his cat every day after school. There (be)……….. many people on the road, so David (not/ let)………..the cat

D. eat

4. The shop ____ at 9 a.m. on weekdays.

A. opening

B. opened

C. open

D. opens

5. He ____ his homework after dinner.

A. does

B. do

C. doing

D. done

6. I ____ English every evening.

A. studied

B. study

C. studies

D. studying

7. The cat ____ under the bed when it’s scared.

A. hiding

B. hides

C. hide

D. hid

8. Water ____ at 100°C.

A. boil

B. boiling

C. boiled

D. boils

Bài 5: Viết lại các câu sau theo thì hiện tại đơn.

1. She is going to school every day.

→ ___________________________________

2. They are playing football on Sundays.

→ ___________________________________

3. My dad is cooking dinner every night.

→ ___________________________________

4. The store is opening at 9 a.m.

→ ___________________________________

5. I am reading English books every week.

→ ___________________________________

6. The dog is barking every morning.

→ ___________________________________

7. He is taking the bus to work every day.

→ ___________________________________

8. We are meeting our teacher on Mondays.

→ ___________________________________

Có thể bạn quan tâm:

Bài 6: Chia động từ ở thì hiện tại đơn

  1. She ______ (teach) English at a high school.
  2. My father ______ (not/play) sports on weekdays.
  3. ______ your sister ______ (study) abroad?
  4. The company ______ (provide) online courses for students.
  5. Tom and Jerry ______ (live) in the same apartment.

Bài 7: Viết lại các câu sau từ hiện tại tiếp diễn qua hiện tại đơn

1. I am reading books every night.→ __________________________________________

2. She goes swimming every weekend.→ __________________________________________

3. They are watching TV every evening.→ __________________________________________

4. He works in a bank.→ __________________________________________

5. We are having English class every Monday.→ __________________________________________

Đáp án bài tập:

Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong mỗi câu sau

Bài 2: Tìm lỗi sai trong câu

Bài 3:

has-is - is - likes - is - doesn’t like - often plays - loves - plays - are - doesn’t let - is sometimes

Bài 4: Chọn đáp án đúng

Bài 5:

1. She goes to school every day.

2. They play football on Sundays.

3. My dad cooks dinner every night.4. The store opens at 9 a.m.5. I read English books every week.

6. The dog barks every morning.7. He takes the bus to work every day.

8. We meet our teacher on Mondays.

Bài 6:

  1. teaches
  2. does not play / doesn’t play
  3. Does - study
  4. provides
  5. Live

Bài 7:

  1. I read books every night.
  2. She is going swimming every weekend.
  3. They watch TV every evening.
  4. He is working in a bank.
  5. We have English class every Monday.

Câu hỏi thường gặp

Thì hiện tại đơn dùng khi nào?

- Dùng để diễn tả thói quen, sự thật, lịch trình, cảm xúc, trạng thái.

Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì?

- Một số trạng từ thường gặp: always, usually, often, sometimes, every day, in the morning,…

Usually, always, often là thì gì?

- Các trạng từ này thường dùng trong thì hiện tại đơn vì diễn tả tần suất lặp lại.

Có mấy dạng câu trong thì hiện tại đơn?

- Gồm 3 dạng: khẳng định, phủ định, và nghi vấn.

Có nên học thì hiện tại đơn trước không?

- Có. Đây là thì cơ bản và quan trọng nhất, nền tảng cho các thì khác trong tiếng Anh.

Có thể bạn quan tâm

Hiện tại đơn là loại câu và thì được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp tiếng Anh đơn giản. Hy vọng bài viết trên của ELSA Speak đã giúp bạn nắm vững cấu trúc thì hiện tại đơn tiếng Anh. Mời bạn truy cập danh mục Các loại thì tiếng Anh để học thêm các thì khác nhé!

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/dau-hieu-nhan-biet-thi-hien-tai-don-va-hien-tai-tiep-dien-a38821.html