Ban hành Bảng giá các loại đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt bảng giá các loại đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4389/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2014, kết quả thẩm định Bảng giá đất năm 2014 của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất tỉnh Ninh Thuận (Biên bản ngày 18 tháng 11 năm 2014, Biên bản ngày 26 tháng 11 năm 2014 và văn bản số 5805/HĐTĐ ngày 02/12/2014) và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản của Sở Tư pháp (Báo cáo số 1889/BC-STP ngày 24 tháng 11 năm 2014 và Báo cáo số 1900/BC-STP ngày 26 tháng 11 năm 2014),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(Kèm theo Bảng giá các loại đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận).
Điều 2. Giá các loại đất được quy định theo Quyết định này là giá của từng loại đất ứng với mục đích sử dụng được Nhà nước cho phép, công nhận và được xác định như sau:
1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Bảng giá đất trồng cây lâu năm, Bảng giá đất rừng sản xuất, Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản và Bảng giá đất làm muối, được xác định theo vị trí đất và theo từng loại xã đồng bằng, trung du, miền núi.
2. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị: xác định theo địa bàn và theo vị trí đất tại đô thị.
3. Bảng giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định theo từng vị trí đất.
4. Bảng giá đất ở tại đô thị được xác định theo vị trí, khả năng sinh lợi và yếu tố thuận lợi trong sinh hoạt của thửa đất theo từng loại đường phố.
5. Giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và tại các đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá đất ở (thổ cư) liền kề.
6. Đất chưa sử dụng khi đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo mục đích được phép sử dụng.
Điều 3. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được áp dụng:
1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Tính thuế sử dụng đất.
3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Trong trường hợp giá đất có sự biến động tại các khu vực có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; thay thế Quyết định số 92/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lưu Xuân Vĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
_______________________________________
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KỲ 2015 - 2019
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(kèm theo Quyết định 106/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
A. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
I. Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
1
35.000
28.000
18.000
2
28.000
22.000
14.000
3
22.000
18.000
11.000
4
18.000
14.000
9.000
II. Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
1
40.000
32.000
18.000
2
32.000
26.000
14.000
3
26.000
20.000
11.000
4
20.000
16.000
9.000
III. Bảng giá đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực
Giá đất
Xã đồng bằng
9.000
Xã trung du
7.000
Xãmiền núi
5.000
IV. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
1
40.000
25.000
14.000
2
30.000
18.000
12.000
3
22.000
15.000
10.000
4
18.000
10.000
8.000
V. Bảng giá đất làm muối Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí
Giá đất
1
52.000
2
44.000
3
34.000
VI. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị (bao gồm tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và tại các thị trấn):
1. Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
- Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là 70.000 đồng/m2.
- Tại địa bàn các thị trấn là 55.000 đồng/m2.
2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:
- Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là 80.000 đồng/m2.
- Tại địa bàn các thị trấn là 60.000 đồng/m2.
3. Giá đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và giá đất làm muối áp dụng theo quy định tại mục III, IV và V phần A.
4. Riêng địa bàn thị trấn Tân Sơn chỉ áp dụng đối với khu vực đất hai bên Quốc lộ 27 đến giáp sông Ông và kênh Tây, các khu vực còn lại áp dụng theo quy định giá đất tại mục I, II, III, IV và V phần A.
VII. Phụ lục kèm theo giá đất nông nghiệp
1. Vị trí đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
- Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm;
- Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1;
- Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2;
- Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1, 2 và 3.
2. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các vùng đất có giá trị sản xuất cao nhưng không đảm bảo các yếu tố khoảng cách để xác định vị trí 1, 2, 3 thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể.
3. Đối với các thửa đất nuôi trồng thủy sản đã hình thành bờ thửa hoặc các thửa đất nuôi trồng thủy sản ven biển thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản tại xã đồng bằng.
4. Giá đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại đất có cùng mục đích đó.
5. Vị trí đất làm muối
- Vị trí 1: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét;
- Vị trí 2: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển và nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét;
- Vị trí 3: các khu vực đất còn lại.
B. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
I. Bảng giá đất ở (thổ cư) tại nông thôn
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Khu vực đất
Vị trí
1
2
3
4
5
6
1. HUYỆN NINH HẢI
1.1. Xã Tri Hải
- Thôn Tri Thủy 1, Tri Thủy 2, Khánh Hội
150
100
80
60
44
40
- Thôn Tân An
135
75
53
48
44
40
- Thôn Khánh Tường
77
65
53
48
44
40
1.2. Xã Tân Hải
- Thôn Gò Đền, Thủy Lợi
125
89
73
52
46
42
- Thôn Gò Thao, Hòn Thiên
73
63
55
50
46
42
1.3. Xã Nhơn Hải
- Thôn Khánh Nhơn, Khánh Phước, Khánh Tân
90
75
66
60
55
50
- Thôn Mỹ Tường 1, Mỹ Tường 2
105
90
75
60
55
50
1.4. Xã Thanh Hải
- Thôn Mỹ Phong
102
84
72
64
58
52
- Thôn Mỹ Tân 1, Mỹ Tân 2
120
102
84
64
58
52
- Thôn Mỹ Hiệp
90
78
72
64
58
52
1.5. Xã Xuân Hải
- Thôn An Xuân, An Nhơn, An Hoà
132
79
66
53
48
44
- Thôn Thành Sơn, Phước Nhơn 1, Phước Nhơn 2, Phước Nhơn 3
84
60
53
48
44
40
1.6. Xã Hộ Hải
- Thôn Hộ Diêm, Gò Gũ
170
130
110
80
60
50
- Thôn Lương Cách, Đá Bắn
140
120
100
80
60
50
1.7. Xã Phương Hải
105
95
85
75
70
65
1.8. Xã Vĩnh Hải
- Thôn Vĩnh Hy
150
125
110
100
95
80
- Thôn Thái An
125
105
95
85
80
70
- Thôn Mỹ Hoà
105
90
80
72
66
60
- Thôn Cầu Gãy, Đá Hang
47
37
33
27
20
25
2. HUYỆN THUẬN BẮC
2.1. Xã Bắc Phong
- Thôn Gò Sạn, Ba Tháp
150
85
70
48
44
40
- Thôn Mỹ Nhơn
85
70
53
48
44
40
2.2. Xã Bắc Sơn
- Thôn Bỉnh Nghĩa, Láng Me và Xóm Bằng 2
55
47
43
39
35
32
- Thôn Xóm Bằng
36
33
31
29
27
25
2.3. Xã Lợi Hải
- Thôn Kiền Kiền 1, Kiền Kiền 2, Suối Đá, Ấn Đạt
120
85
70
48
44
40
- Các thôn còn lại
70
50
43
39
35
32
2.4. Xã Công Hải
- Thôn Hiệp Kiết
120
85
70
48
44
40
- Thôn Hiệp Thành
85
70
55
48
44
40
- Các thôn còn lại
70
50
43
39
35
32
2.5. Xã Phước Kháng
36
33
31
29
27
25
2.6. Xã Phước Chiến
37
33
31
29
27
25
3. HUYỆN NINH PHƯỚC
3.1. Xã Phước Sơn
200
180
150
120
90
60
3.2. Xã Phước Thuận
- Thôn Thuận Hoà, Phước Khánh, Phước Lợi, Phú Nhuận, Hiệp Hoà
220
180
150
95
70
50
- Thôn Thuận Lợi, Vạn Phước
200
150
120
100
70
50
3.3. Xã Phước Hậu
350
200
100
70
50
40
3.4. Xã Phước Thái
- Thôn Hoài Trung, Như Bình, Thái Giao, Thái Hoà, Như Ngọc
157
80
60
48
44
40
- Thôn Đá Trắng
65
55
47
42
38
35
- Thôn Tà Dương
47
37
33
29
27
25
3.5. Xã Phước Hữu
- Thôn Tân Đức, Thành Đức, La Chữ
90
70
60
48
44
40
- Thôn Hữu Đức
108
72
63
48
44
40
- Thôn Mông Đức, Nhuận Đức
200
72
62
48
44
40
- Thôn Hậu Sanh
70
62
58
48
44
40
3.6. Xã An Hải
- Thôn Long Bình 1, Long Bình 2
480
280
180
156
144
115
- Thôn An Thạnh 1, An Thạnh 2
280
240
160
120
95
60
- Thôn Tuấn Tú, Nam Cương, Hoà Thạnh
140
125
75
65
60
55
3.7. Xã Phước Hải
80
70
65
55
45
40
3.8. Xã Phước Vinh
- Thôn Phước An 1, Phước An 2
120
100
70
60
45
40
- Thôn Bảo Vinh, Liên Sơn 1 và 2
57
47
37
33
30
25
4. HUYỆN THUẬN NAM
4.1. Xã Phước Nam
- Thôn Văn Lâm 1, 2, 3 và 4, thôn Nho Lâm
130
99
77
55
48
44
- Thôn Phước Lập, Tam Lang
57
50
46
42
38
35
4.2. Xã Phước Ninh
57
50
46
42
38
35
4.3. Xã Phước Dinh
- Thôn Sơn Hải 1 và Sơn Hải 2
350
280
210
140
112
50
- Thôn Từ Thiện, Vĩnh Trường, Bầu Ngứ
150
120
90
60
45
40
4.4. Xã Cà Ná
420
335
250
180
120
60
4.5. Xã Phước Diêm
- Thôn Lạc Tân 1, 2 và 3
330
260
190
150
95
48
- Thôn Thương Diêm 1 và 2
180
80
60
48
44
40
4.6. Xã Phước Minh
144
120
96
72
53
48
4.7. Xã Phước Hà
47
37
35
29
27
25
4.8. Xã Nhị Hà
55
45
40
32
27
25
5. HUYỆN NINH SƠN
5.1. Xã Nhơn Sơn
- Thôn Đắc Nhơn, Nha Hố 1, 2
155
130
100
75
60
48
- Thôn Lương Cang 1, 2
95
85
70
55
48
44
- Các thôn còn lại
84
73
63
52
46
42
5.2. Xã Mỹ Sơn
- Thôn Phú Thạnh
120
100
80
60
50
32
- Thôn Tân Mỹ
80
60
43
39
35
32
- Thôn Mỹ Hiệp
80
60
50
40
35
32
- Thôn Phú Thủy
120
80
60
40
35
32
- Thôn Phú Thuận
80
60
50
40
35
32
- Thôn Nha Húi
80
50
43
39
35
32
5.3. Xã Quảng Sơn (không kể khu vực đất tiếp giáp chợ Quảng Sơn)
Bảng giá tại mục VI
155
115
95
75
60
5.4. Xã Lương Sơn
- Thôn Trà Giang 1
90
70
60
50
40
35
- Thôn Trà Giang 2, 3 và 4
120
90
70
50
40
35
- Thôn Trà Giang 4
126
95
74
53
42
37
- Thôn Tân Lập 1
80
68
56
45
40
34
- Thôn Tân Lập 2
80
60
50
45
40
35
5.5. Xã Lâm Sơn
- Thôn Lâm Bình, Lâm Phú, Lâm Hoà, Lâm Quý
100
80
70
60
55
52
- Thôn Tân Bình, Tập Lá
52
47
43
39
35
32
- Thôn Gòn 1, 2, Tầm Ngân 1, 2
52
47
43
39
35
32
5.6. Xã Hoà Sơn
120
60
45
33
30
27
5.7. Xã Ma Nới
39
35
31
29
27
25
VI. HUYỆN BÁC ÁI
Các xã trong huyện
36
33
31
29
27
25
II. Bảng giá đất ở (thổ cư) trong đô thị thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Khu vực đất
Vị trí
1
2
3
1. Xã Thành Hải
- Thôn Cà Đú
330
260
200
- Thôn Công Thành, Thành Ý
220
205
180
- Thôn Tân Sơn 1, Tân Sơn 2
550
440
330
2. Phường Văn Hải
- Khu phố 1, 2, 3, 4
600
450
350
- Khu phố 5, 6
250
190
180
- Khu phố 7
600
480
360
3. Phường Mỹ Bình
- Khu phố 1, 2, 4, 5, 6
800
700
550
- Khu phố 3
660
550
400
- Khu quy hoạch dân cư Bình Sơn
800
700
4. Phường Mỹ Hải
- Khu phố 1
700
560
420
- Khu phố 2, 3
500
430
320
- Khu phố 4
450
370
290
- Khu phố 5
450
370
290
5. Phường Đông Hải (trừ thôn Phú Thọ)
460
330
280
- Thôn Phú Thọ
200
190
180
6. Phường Mỹ Đông
- Khu phố 1, 2 (thôn Mỹ An)
550
450
330
- Xóm Cồn (khu phố 3); thôn Đông Ba (khu phố 4, 5, 6)
300
250
180
- Thôn Mỹ Nghĩa (khu phố 7, 8)
200
170
140
- Đất Mới (khu phố 9)
500
400
300
7. Phường Tấn Tài
- Thôn Tấn Lộc (khu phố 4)
400
350
300
8. Phường Đô Vinh
- Thôn Nhơn Hội (khu phố 1)
550
440
330
- Xóm Dừa (khu phố 7)
200
190
180
9. Phường Bảo An
- Thôn Xóm Lở (khu phố 1, trừ khu tái định cư)
330
270
200
III. Bảng giá đất ở (thổ cư) tại các thị trấn
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
THỊ TRẤN
Vị trí
1
2
3
4
5
6
1. Thị trấn Phước Dân
- Khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 14
360
310
260
160
140
110
- Khu phố 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15
280
220
180
120
80
60
2. Thị trấn Khánh Hải
420
315
220
132
82
66
3. Thị trấn Tân Sơn
231
150
100
70
65
55
IV. Bảng giá đất ở (thổ cư) tại các khu dân cư ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
KHU VỰC ĐẤT
Giá đất
1. THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM
1.1. Tuyến Quốc lộ 1A: từ ranh giới huyện Ninh Hải - ngã ba Tân Hội
1.600
1.2. Tuyến Quốc lộ 27
- Đoạn từ giáp trạm biến điện - hết địa phận phường Đô Vinh
570
1.3. Phường Đông Hải
- Từ giáp đường Hải Thượng Lãn Ông (ngã tư) - cầu Hải Chữ
1.050
1.4. Tỉnh lộ 704 (địa phận thành phố Phan Rang - Tháp Chàm)
520
1.5. Đường đi Từ Tâm (từ đường Thống Nhất - hết địa phận thành phố)
400
1.6. Đường vào Trung tâm Giống thủy sản
400
2. HUYỆN NINH HẢI
2.1. Tuyến Quốc lộ 1A
- Từ giáp ranh giới thành phố - mương Lê Đình Chinh
560
- Đoạn giápmương Lê Đình Chinh - cầu Lương Cách
400
- Đoạn giáp cầu Lương Cách - hết địa phận xã Hộ Hải
280
- Đoạn giáp xã Hộ Hải - hết địa phận huyện Ninh Hải
215
2.2. Đường Yên Ninh và đoạn đường từ ngã ba bưu điện huyện đến cầu Tri Thủy
- Đoạn giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến hết ngã tư Ninh Chữ
1.900
- Đoạn giáp ngã tư Ninh Chữ - ngã ba Bưu điện huyện
1.650
- Đoạn giáp ngã ba Bưu điện huyện - cầu Tri Thủy
1.320
2.3. Cầu Tri Thủy - Cầu Ninh Chữ
- Từ giáp cầu Tri Thủy - ngã ba đi Tân An
400
- Giáp ngã ba đi Tân An - cổng thôn Tân An
175
- Giáp cổng thôn Tân An - ngã ba cầu Ninh Chữ
300
2.4. Các tuyến thuộc thị trấn Khánh Hải
- Từ giáp trụ sở Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải - Đồn biên phòng 412
750
- Đường kè lạch Tri Thủy (từ cầu Tri Thủy - Đồn biên phòng 412)
750
- Từ giáp ngã tư Ninh Chữ đi Văn Sơn - hết địa phận thị trấn Khánh Hải
600
- Đoạn ngã ba vào khách sạn Ninh Chữ - cổng khách sạn
800
- Đường nối từ đường Yên Ninh - khách sạn Ninh Chữ
1.300
- Đường nối từ đường Yên Ninh - chùa Trùng Khánh
750
- Từ ngã ba Dư Khánh - đường 704 đến cầu Tri Thủy
1.320
- Từ cây Da qua chợ Dư Khánh - bến Lăng Tô
720
- Từ Trường Cao đẳng Sư phạm - qua chợ Dư Khánh - bến Lăng Tô
480
- Giáp Trường Cao đẳng Sư phạm - ngã ba Lò Vôi
400
- Các lô đất tiếp giáp chợ Dư Khánh
840
- Đường nối đường Trường Chinh - chùa Trùng Khánh
400
- Đường nối đường Yên Ninh (hẻm số 42) - đường Trường Chinh
1.100
- Đường nối đường Yên Ninh (hẻm số 2) - hẻm số 42 đường Yên Ninh
1.200
- Các đường còn lại thuộc khu Ba Bồn
600
- Các đường quy hoạch khu dân cư Ninh Chữ 2 (khu 8 sào)
500
2.5. Đường tỉnh 704: từ Khánh Hải - Cà Đú
- Từ Bưu điện huyện - ngã ba Lò Vôi
860
- Đoạn giáp ngã ba Lò Vôi - cột mốc 364 (ranh giới 3 xã: Hộ Hải, Thành Hải, Khánh Hải)
440
- Đoạn giáp cộtmốc 364-đến địa phận thành phố Phan Rang-Tháp Chàm
300
2.6. Đường tỉnh 702
- Từ ngã tư Ninh Chữ - hết trụ sở UBND huyện Ninh Hải
1.320
- Từ giáp trụ sở UBND huyện Ninh Hải đến hết ngã ba cầu Ninh Chữ
750
- Từ giáp ngã ba cầu Ninh Chữ đến cổng chùa Pháp Hải
300
- Giáp cổng chùa Pháp Hải - ngã ba thôn Khánh Tường
150
- Giáp ngã ba thôn Khánh Tường - cầu mương thoát muối Đầm Vua
100
- Giáp cầu mương thoát muối Đầm Vua - dốc Truông Mỹ Tân
200
- Đoạn giáp dốc Truông Mỹ Tân - hết thôn Thái An
150
- Đoạn giáp thôn Thái An đến ngã ba Vĩnh Hy
125
- Đường Vĩnh Hy - Đi Bình Tiên (từ ngã ba Vĩnh Hy đến hết địa phận huyện Ninh Hải)
150
2.7. Tuyến Đường Kiền Kiền - Ngã Tư Mỹ Tân - Cảng cá Mỹ Tân
- Từ giáp xã Bắc Sơn - tràn cống Khánh Nhơn
50
- Giáp tràn cống Khánh Nhơn - ngã tư Mỹ Tân
144
- Từ ngã tư Mỹ Tân (đường 702) - Cảng cá Mỹ Tân
150
2.8. Các tuyến đường khác
- Từ giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Khánh Nhơn)
120
- Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 1)
145
- Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 2)
100
- Giáp đường 702 - đường Mỹ Hiệp
100
- Giáp đường 702 - Đường kè Mỹ Tân
120
- Từ tràn Ngâm - Đồn Biên phòng - lăng Mỹ Tân (các lô tiếp giáp cảng cá)
120
- Giáp ngã ba đi Tân An - tràn Suối Rách
265
- Giáp tràn Suối Rách - cầu Đông Nha
150
- Cầu Đông Nha - hết địa phận xã Phương Hải
260
- Tuyến đường 3 tháng 2: từ giáp Quốc lộ 1A - cầu Phước Nhơn
70
- Tuyến Tỉnh lộ 705: từ giáp Quốc lộ 1A - giáp thôn An Hoà
200
- Từ giáp cổng thôn An Hoà - giáp tuyến đường sắt
120
- Đường nối Tỉnh lộ 705 - đình thôn An Xuân
150
- Giáp đình thôn An Xuân - suối Màn Màn
130
- Đường nối Tỉnh lộ 705 (cổng thôn Thành Sơn) - Trạm bơm số 1
120
3. HUYỆN THUẬN BẮC
3.1. Tuyến Quốc lộ 1A
- Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông
240
- Đoạn giáp cầu Lăng Ông - hết địa phận Ninh Thuận
280
3.2. Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân
- Từ giáp Quốc lộ 1A - hết địa phận xã Lợi Hải
100
- Giáp xã Lợi Hải - hết địa phận xã Bắc Sơn
75
- Đoạn giáp ngã ba đường Kiền Kiền - Mỹ Tân đi Xóm Bằng
60
3.3. Khu quy hoạch tái định cư Bình Tiên
550
3.4. Tuyến Quốc lộ 1A đi Phước Kháng
- Từ giáp Quốc lộ 1A đi Phước Kháng - hết địa phận Ấn Đạt
150
- Từ giáp địa phận Ấn Đạt - hết thôn Bà Râu
90
- Từ giáp thôn Bà Râu - hết địa phận xã Phước Kháng
48
3.5. Tỉnh lộ 706
- Giáp Quốc lộ 1A - hết thôn Kà Rôm
100
- Giáp thôn Kà Rôm - Phước Chiến
60
- Giáp Quốc lộ 1A - xóm Đèn
80
- Giáp Quốc lộ 1A - Suối Tiên
80
- Tỉnh lộ 706 đi Suối Vang
60
- Tỉnh lộ 706 đi Ma Trai
75
3.6. Khu trung tâm hành chính huyện Thuận Bắc
- Đường D1c, D2a
170
- Đường N4a, N4d, N4e
160
- Đường D1, D2, N5, D1b, N3a1, N3a, 4d, đường nhánh D1, đường nhánh 4d
355
- Các lô đất có haimặt tiền đường quy hoạch gồm: N5-D1, D1-đường nhánh D1, D1-4d, 4d-đường nhánh 4d, N3a1-D1b, D1b-N3, D2-N3a1
430
- Đường D1a, N3, N4b, N4c
170
3.7. Đường Tri Thủy - Bỉnh Nghĩa
Giáp địa phận xã Phương Hải - ngã ba đường Kiền Kiền Vĩnh Hy
100
3.8. Đường Hiệp Kiết - Bình Tiên đi hết địa phận Ninh Thuận
200
3.9. Đường ven biển Bình Tiên - hết địa phận huyện Thuận Bắc
300
4. HUYỆN NINH PHƯỚC
4.1. Đường Lê Duẩn (từ giáp Nam cầu Đạo Long II - ngã ba Long Bình)
1.200
4.2. Tuyến Quốc lộ 1A
- Từ giáp ranh thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - ngã ba Long Bình
1.250
- Ngã ba Long Bình - cầu Ý Lợi
1.150
- Giáp Trạm Thủy nông huyện Ninh Phước - cầu Phú Quý
1.200
- Giáp cầu Phú Quý - hết địa phận thị trấn Phước Dân
400
4.3. Tuyến đường Phú Quý - Phước Thái - Phước Hậu
- Từ giáp Quốc lộ 1A đi Hữu Đức (ngã ba) - đường sắt
750
- Giáp đường sắt - cầu Mông Nhuận
550
- Cầu Mông Nhuận - Phước Thái - Phước Hữu - đường sắt
350
4.4. Các lô đất tiếp giáp chợ Phú Quý
840
4.5. Các đường thuộc thị trấn Phước Dân
- Đường trung tâm thị trấn Phước Dân
720
- Đường từ Quốc lộ 1A - Bệnh viện Ninh Phước
360
- Đường từ Quốc lộ 1A - cầu Mỹ Nghiệp
432
- Từ giáp cầu Mỹ Nghiệp - giáp thôn Mỹ Nghiệp
280
- Đường vào trường Nguyễn Huệ
432
4.6. Đường nối đường Lê Duẩn và Tỉnh lộ 703
250
4.7. Đường tỉnh 703
- Từ giáp phường Bảo An - đường nối Tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn (ngã ba)
550
- Đoạn giáp đường nối Tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn - giáp thị trấn Phước Dân
350
- Đoạn thuộc thị trấn Phước Dân
350
4.8. Đường Trần Nhật Duật (đến đầu thôn An Thạnh)
250
4.9. Khu tái định cư tuyến tránh Quốc lộ 1A (xã Phước Thuận)
- Đường gom của khu tái định cư, lô số: 12à19 (các lô còn lại xác định theo vị trí đất ở xã Phước Thuận)
400
- Đường nối Lê Duẩn - Bệnh viện Lao và bệnh phổi
200
4.10. Khu dân cư Chung Mỹ 2 (thị trấn Phước Dân)
- Đường gom của khu tái định cư và đường vào Bệnh viện Ninh Phước, lô số: 01à17, 31à40, 52.
280
- Trục đường nội bộ bên trong 11m không có vỉa hè, lô số: 18à30, 53à57, 75
220
- Trục đường nội bộ phía Đông 11m không có vỉa hè, lô số: 41à51, 64à69, 70à74.
180
- Trục đường nội bộ phía Nam 11m không có vỉa hè, lô số: 58à63.
120
4.11. Đường Phước Thái - Liên Sơn (giáp ngã ba Chất Thường và Hoài Nhơn - Liên Sơn)
250
4.12. Đường nối đầu tuyến An Long - đầu cầu kênh Nam
320
4.13. Đường nối đầu tuyến An Long - Thành Tín đến cầu Tuấn Tú
320
4.14. Đường ven biển Phú Thọ - Mũi Dinh (đoạn qua xã An Hải)
276
5. HUYỆN THUẬN NAM
5.1.Tuyến Quốc lộ 1A
- Giáp địa phận thị trấn Phước Dân - hết địa phận xã Phước Ninh, Phước Nam
300
- Giáp địa phận xã Phước Nam - hết địa phận xã Phước Minh
200
- Giáp địa phận xã Phước Minh - ngã ba vào xã Phước Diêm
350
- Giáp ngã ba vào xã Phước Diêm - ngã ba vào Đồn Biên phòng 420
400
- Giáp ngã ba vào Đồn Biên phòng 420 - hết địa phận tỉnh Ninh Thuận
550
5.2. Đường từ Quốc lộ 1A vào cảng cá Cà Ná (cũ)
400
6. HUYỆN NINH SƠN
6.1. Quốc lộ 27 (từ Nhơn Sơn đi Lâm Sơn)
- Từ giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Trung tâm học tập cộng đồng
520
- Trung tâm học tập cộng đồng - cầu Suối Sa
460
- Giáp cầu Suối Sa - cầu Ông Một
383
- Giáp cầu Ông Một - cống cây Sung
315
- Giáp cống cây Sung - cầu qua đường kênh Nha Hố
354
- Giáp kênh Nha Hố - hết địa phận xã Nhơn Sơn
150
- Giáp Nhà thờ Đồng Mé - cầu Dũ Dĩ
270
- Giáp cầu Dũ Dĩ - cầu Xéo
100
- Giáp cầu Xéo - cầu Tân Mỹ
150
- Giáp cầu Tân Mỹ - ngã ba Hoà Sơn
150
- Giáp ngã ba Hoà Sơn - giáp cây xăng Quảng Sơn
192
- Từ cây xăng Quảng Sơn - nhà thờ Hạnh Trí
630
- Giáp nhà thờ Hạnh Trí - cầu Suối Môn
1.080
- Giáp cầu Suối Môn - hết địa phận xã Quảng Sơn
1.085
- Giáp địa phận xã Quảng Sơn (số nhà 02) - đường vào trụ sở khu phố 4 (Trường tiểu học Tân Sơn B - số nhà 66)
1.165
- Giáp đường vào trụ sở khu phố 4 (số nhà 66) - đường vào nhà thờ Song Mỹ (Trường Tân Sơn A - số nhà 586)
1430
- Giáp Trường Tân Sơn A - hết địa phận thị trấn Tân Sơn
850
- Giáp Trường Tân Sơn A (số nhà 586) - hết địa phận thị trấn Tân Sơn (số nhà 796)
977
- Giáp thị trấn Tân Sơn - giáp xã Lâm Sơn (địa phận xã Lương Sơn)
+ Giáp thị trấn Tân Sơn - kênh N3
386
+ Giáp kênh N3 - Suối 40
253
+ Giáp Suối 40 - hết địa phận xã Lương Sơn
190
- Giáp xã Lương Sơn - Trường Tiểu học Lập Lá
264
- Giáp Trường Tiểu học Lập Lá - cây xăng Hiệp Thành Phát
240
- Giáp cây xăng Hiệp Thành Phát - cầu Sông Pha
273
- Giáp cầu Sông Pha - kênh Bình Phú
420
- Giáp kênh Bình Phú - Nhà máy thủy điện Đa Nhim
330
6.2. Quốc lộ 27B
- Giáp Quốc lộ 27 - cầu Ninh Bình
924
- Giáp Quốc lộ 27 (số nhà 12) - cầu Ninh Bình (số nhà 60)
1.062
- Giáp cầu Ninh Bình - kênh N8 mới
630
6.3. Các lô đất tiếp giáp chợ Quảng Sơn
840
6.4. Các tuyến khác
- Từ giáp Quốc lộ 27 - cầu Gió Bay
381
- Giáp cầu Gió Bay - cổng sân bay
237
- Giáp Quốc lộ 27 - đường liên xã
150
- Giáp đường liên xã - giáp cổng thôn Mỹ Hiệp
100
- Từ thôn Mỹ Hiệp - hết địa phận xã Mỹ Sơn
80
- Đường bêtông Thạch Hà - Suối Mây
95
- Đường bêtông Triệu Phong - Chơ Vơ
95
- Giáp Quốc lộ 27 - cầu Tân Lập (đường Lê Lai)
287
- Giáp Quốc lộ 27B - Trạm bơm nước (đường Lê Hồng Phong)
345
- Đường từ huyện đội - giáp cầu Bản (đường Nguyễn Huệ)
575
- Giáp Quốc lộ 27 - Công an huyện (đường Phan Đình Giót)
725
- Các đường giáp Quốc lộ 27 - đường nội thị Công an, Huyện đội (gồm các đường Nguyễn Chí Thanh, đường Tà Pô Cương, đường Nguyễn Đình Chiểu, Lý Tự Trọng)
495
- Giáp Quốc lộ 27 - cầu Tầm Ngân
120
- Giáp Quốc lộ 27 - hết thôn Lâm Quý, xã Lâm Sơn
130
- Giáp Thôn Lâm Quý - Cổng Thôn Gòn 1
100
- Đường Lâm Sơn - Phước Hoà (đoạn giáp QL 27 - hết khu dân cư hiện hữu)
100
- Giáp Quốc lộ 27 - đường nối Quốc lộ 27B đến trạm bơm (gồm các đường Phùng Chí Kiên, đường Trịnh Hoài Đức, Tô Vĩnh Diện)
402
- Các lô đất tiếp giáp chợ đầu mối Tân Sơn (gồm các đường Nguyễn Tiệm, đường Phan Đình Giót)
735
- Đất ở hai bên đường đi Phước Hoà (xã Lương Sơn)
120
7. HUYỆN BÁC ÁI
7.1. Quốc lộ 27B
- Từ giáp cầu Sông Cái - dốc Mã Tiền (Km4)
144
- Giáp dốc Mã Tiền - cầu Suối Đá (nhập đoạn)
70
- Giáp cầu Suối Đá - hết địa phận xã Phước Tiến
40
- Đoạn từ xã Phước Thắng - ngã ba đi Phước Chính
70
- Giáp ngã ba đi Phước Chính - ngã ba Phước Đại
80
- Giáp ngã ba Phước Đại - cầu Sông Sắt (Km 21+530)
120
- Giáp cầu Sông Sắt (Km 21+530) - thôn Suối Lỡ, xã Phước Thành
25
- Giáp thôn Suối Lỡ - thôn Đá Ba Cái, xã Phước Thành
30
- Giáp thôn Đá Ba Cái - hết địa phận xã Phước Thành
25
7.2. Các đường trung tâm huyện
- Đường trung tâm huyện
150
- Đường 14m thuộc trung tâm huyện
90
- Đường 13m thuộc trung tâm huyện
90
- Đường 11m thuộc trung tâm huyện
70
- Đường 7m thuộc trung tâm huyện
65
- Đoạn giáp đài phát thanh Bác Ái đi thôn Ma Hoa - Châu Đắc đến hết Trường trung học Phước Đại B
50
- Đoạn giáp Trường TH Phước Đại B đến hết thôn Ma Hoa - Châu Đắc
40
7.3. Các trục đường khác
- Đường từ Quốc lộ 27B đến hết thôn Suối Rua, xã Phước Tiến
30
- Đường từ Km 20 - Quốc lộ 27B đến đầu cầu Sông Sắt (đi Phước Chính)
50
- Đường từ giáp cầu Song Sắt (đi Phước Chính) - Đài liệt sĩ
40
- Đường trung tâm xã Phước Chính
35
- Đường từ xã Phước Hoà - xã Phước Bình
30
- Đường trung tâm xã Phước Tân (cách trụ sở xã bán kính 500m)
30
- Đường Mỹ Hiệp đi xã Phước Trung
30
- Đường trung tâm xã Phước Hoà
30
- Đường Mỹ Hiệp đi xã Phước Trung
30
- Đường trung tâm xã Phước Hoà
30
V. Bảng giá đất ở (thổ cư) tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
1
Đường Thống Nhất
I
- Từ ngã ba Tân Hội - cầu Bà Lợi (kênh Chà Là) (bao gồm cả khu tái định cư đường đôi vào thành phố đoạn phía Bắc)
3.500
- Đoạn giáp cầu Bà Lợi - ngã ba Ngô Gia Tự (bao gồm cả khu tái định cư đường đôi vào thành phố đoạn phía Bắc)
4.300
- Đoạn giáp ngã ba Ngô Gia Tự - ngã tư Trần Phú
5.000
- Đoạn giáp ngã tư Trần Phú - cầu Ông Cọp
8.040
- Đoạn từ cầu Ông Cọp - ngã tư Quang Trung
7.200
- Đoạn từ ngã tư Quang Trung - đường Cao Thắng (đối diện là đường Võ Thị Sáu)
8.640
- Đoạn từ giáp đường Cao Thắng - giáp cầu Đạo Long 1
8.400
- Từ nhà số 702 - giáp đường Yết Kiêu (đối diện nhà số 773 - giáp đường Dã Tượng)
2.250
- Đoạn từ số TN 02 - số TN 06 (đối diện là nhà số TN 27)
1.000
- Đoạn từ giáp nhà số TN 06 - hết địa phận thành phố
1.620
- Đường phía Bắc chợ Phan Rang
II
3.500
- Hẻm phía Nam chợ Phan Rang (hết đường phía Đông chợ)
II
3.500
2
Đường 16 tháng 4
I
- Từ giáp đường Thống Nhất - ngã tư Ngô Gia Tự
6.960
- Đoạn giáp ngã tư Ngô Gia Tự - trục D3
4.500
- Đoạn giáp trục D3 - trục D7
3.200
- Đoạn giáp trục D7 - hết đường
5.400
3
Đường Nguyễn Du
I
- Giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 50 (đối diện là nhà số 21)
3.000
- Đoạn từ nhà số 52 - nhà số 82 (đối diện là nhà số 59)
2.200
- Đoạn từ nhà số 84 - hết đường
1.800
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
4
Đường Ngô Gia Tự
I
- Từ ngã ba Đài Sơn - ngã năm Thanh Sơn
4.200
- Đoạn ngã năm Thanh Sơn - giáp đường 16/4
5.280
- Đoạn giáp đường 16/4 - hết đường (giáp đường Thống Nhất)
6.600
5
Đường Ngô Quyền
II
- Từ nhà số 1 - nhà số 75 (đối diện nhà số 72)
2.100
- Đoạn từ nhà số 77 - hết đường
1.800
6
Đường Phan Đình Phùng
II
2.640
7
Đường Trần Bình Trọng
II
2.000
8
Đường Lê Lợi
II
- Đoạn từ đường Thống Nhất đến đường Nguyễn Thị Định
II
2.400
- Từ giáp đường Nguyễn Thị Định đến đường Ngô Gia Tự
II
3.000
9
Đường Trần Nhân Tông
II
4.500
10
Đường Quang Trung
II
- Từ giáp đường 21 tháng 8 - đường Thống Nhất
3.900
- Đoạn giáp đường Thống Nhất - giáp đường Ngô Gia Tự
4.200
11
Đường Trần Phú
II
3.960
12
Đường Lê Hồng Phong
II
- Từ nhà số 1 - nhà số 17
6.200
- Đoạn từ nhà số 17A - hết đường
4.800
13
Đường 21 tháng 8
II
- Từ giáp đường Thống Nhất - đến ngã năm Phủ Hà
3.960
- Từ giáp ngã năm Phủ Hà - Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 (đối diện là đường Pinăng Tắc)
3.000
- Đoạn giáp Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 - Trường tiểu học Bảo An I (đối diện là nhà số 594)
2.500
- Đoạn giáp Trường tiểu học Bảo An I - đường sắt
2.800
- Đoạn giáp đường sắt - chợ Tháp Chàm (mới) (đối diện là đường Bác Ái)
2.400
- Đoạn giáp chợ Tháp Chàm (mới) - hết địa phận thành phố (trạm biến thế điện)
1.400
14
Đường Yên Ninh
II
- Từ giáp thị trấn Khánh Hải - đường 16 tháng 4
2.500
- Từ giáp đường 16 tháng 4 - đường Tấn Tài xóm Láng
2.000
- Từ giáp đường Tấn Tài xóm Láng - hết đường
1.800
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
15
Các đường trong khu quy hoạch dân cư D7-D10, Bắc Nam đường 16 tháng 4
- Các đường xuất phát từ đường 16 tháng 4
+ Đường Nguyễn Văn Nhu (đường D7 phía Bắc)
II
2.500
+ Đường Nguyễn Khoái (đường D7 phía Nam)
II
3.000
+ Đường Nguyễn Chích (đường D8 phía Bắc)
II
2.800
+ Đường Nguyễn Đức Cảnh (đường D8 phía Nam)
II
2.800
+ Đường Trương Văn Ly (đường D9 phía Bắc)
II
3.000
+ Đường Võ Giới Sơn (đường D9 phía Nam)
II
3.600
+ Đường Phạm Đình Hổ (đường D10 phía Bắc)
II
2.760
+ Đường Phan Đình Giót (đường D10 phía Nam)
II
2.300
+ Đường Nguyễn Công Trứ
II
2.400
+ Đường Bùi Thị Xuân
II
2.640
- Các đường nội bộ trong khu quy hoạch
+ Đường Đông Sơn (11m)
II
1.200
+ Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm (11m)
II
1.000
+ Đường Trần Huy Liệu (N7 - 11m)
II
1.000
+ Đường Phan Chu Trinh (B18)
III
1.000
+ Đường Phan Kế Bính
III
900
+ Đường Phan Văn Lân
III
900
+ Đường Phạm Văn Hai (13m)
III
900
+ Đường Nguyễn Chí Thanh
III
Đoạn đầu (N2 - 11m)
1.000
Đoạn cuối (N2 - 7m)
840
+ Đường Mạc Đỉnh Chi
III
Đoạn đầu (N8 - 11m)
1.080
Đoạn cuối (N8 - 9,4m)
900
+ Đường Mạc Thị Bưởi (12m)
III
1.000
+ Đường B2 (hai đoạn), B3, N1 (7m)
III
960
+ Đường B13 (7m)
III
960
+ Đường B14 (7m)
III
960
+ Đường B16 (7m)
III
960
+ Đường B17 (7m)
III
800
+ Đường Phan Văn Trị (11m)
III
1.000
+ Đường Triệu Quang Phục (11m)
III
1.320
+ Đường Võ Văn Tần (11m)
III
1.000
+ Đường Trần Kỷ (11m)
III
1.000
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
15
(tt)
+ Đường Lê Lai (11m)
III
1.200
+ Đường Chu Văn An (B5 - 11m)
III
1.200
+ Đường Bà Huyện Thanh Quan (B8 - 11m)
III
1.200
+ Đường Nguyễn Biểu (11m)
III
1.000
+ N6 (6m)
III
960
+ Đường B7, B10 (11m)
IV
800
+ Đường B6, N9 (7m)
IV
650
+ Đường N5 (7m)
IV
600
16
Đường Cao Thắng
III
- Từ giáp đường Thống Nhất - nhà số 34 (đối diện là hẻm vào Ủy ban nhân dân phường Đạo Long)
1.500
- Đoạn từ nhà số 36 - hết đường
1.440
17
Đường Trần Hưng Đạo
III
- Từ giáp đường Lê Hồng Phong - ngã năm Mỹ Hương
1.500
- Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường
1.000
18
Đường Hùng Vương
III
- Từ giáp đường Thống Nhất - ngã năm Mỹ Hương
2.280
- Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường
1.500
19
Đường Nguyễn Thái Học
III
1.200
20
Đường Phạm Hồng Thái
III
1.200
21
Đường Yersin
III
1.500
22
Đường Võ Thị Sáu
III
1.980
23
Đường Hải Thượng Lãn Ông
III
- Từ giáp ngã tư Tấn Tài - đường Trần Thi
4.680
- Đoạn giáp đường Trần Thi - nghĩa trang Tấn Tài (hết địa phận phường Tấn Tài)
2.340
- Đoạn giáp nghĩa trang Tấn Tài - cầu Đá Bạc
2.220
- Đoạn giáp cầu Đá Bạc - đường vào cảng cá Đông Hải (đường Bạch Đằng)
1.200
24
Đường Bạch Đằng (đường nối Hải Thượng Lãn Ông - cảng Đông Hải)
III
1.440
25
Đường Lý Thường Kiệt
III
1.800
26
Đường Nguyễn Đình Chiểu
III
1.500
27
Đường Nguyễn Trãi (từ giáp đường Thống Nhất - Ngô Gia Tự)
III
1.900
28
Đường Tô Hiệu (từ giáp đường Lê Lợi - Ngô Gia Tự)
III
1.900
29
Đường Hồ Xuân Hương
III
2.700
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
30
Đường Đoàn Thị Điểm
III
4.800
31
Đường Trần Quang Diệu
III
2.400
32
Đường Hoàng Diệu
III
1.900
33
Đường Hoàng Hoa Thám
III
1.680
34
Đường Cao Bá Quát
III
1.500
35
Đường Nguyễn Văn Trỗi
III
1.900
36
Đường Nguyễn Văn Cừ
III
2.607
37
Đường Nguyễn Trường Tộ (nối đường Trần Phú - 21 tháng 8)
III
1.400
38
Đường Minh Mạng
III
- Từ giáp đường 21 tháng 8 - Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải (đối diện là nhà số 58)
1.440
- Đoạn giáp Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải - hết đường
1.080
39
Đường Lê Duẩn
III
- Từ nút giao Tân Hội -mương Cát
2.400
- Đoạn giáp Mương Cát - Bắc cầu Đạo Long II
3.000
40
Đường bên trong công viên Bến xe Nam
IV
- Đường phía Đông công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Ngô Gia Tự)
1.800
- Đường phía Nam công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Thống Nhất)
1.200
41
Đường Nguyễn Gia Thiều (hẻm 368 Ngô Gia Tự)
IV
2.400
42
Đường Nguyễn Thị Định (từ đường nối Nguyễn Trãi - Ngô Gia Tự đến đường Lê Lợi)
IV
1.800
43
Hẻm 356 Ngô Gia Tự - nhà số 298/30 Ngô Gia Tự (giápmương Ông Cố)
IV
850
44
Hẻm 20 Nguyễn Văn Trỗi - đường Lê Đình Chinh (khu dân cư cơ khí)
IV
660
45
Đường Lương Ngọc Quyến (hẻm 85 Trần Phú: từ đường Trần Phú - nhà số 62/4 Hoàng Hoa Thám)
II
2.400
46
Hẻm đường 21 tháng 8
- Hẻm 158 (khu dân cư cạnh Trường Chính trị)
IV
600
- Hẻm 360 (đối diện chùa Bửu Lâm)
IV
720
- Hẻm 388 (khu dân cư khai hoang cơ giới)
IV
600
- Hẻm 402 (khu dân cư Lâm đặc sản)
IV
600
47
Hẻm 25 đường Hàm Nghi (đường vào khu F tập thể Công an tỉnh)
IV
260
48
Đường vào ga Tháp Chàm (xuất phát từ đường Minh Mạng)
IV
480
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
49
Tỉnh lộ 703 (Nam cầumóng đoạn thuộc thành phố)
IV
800
50
Hẻm đường Bác Ái
IV
- Hẻm 43 (đường lên tháp Poklong Giarai)
420
- Hẻm 52 (đường vào Trung tâm toa xe Tháp Chàm)
480
- Hẻm phía Bắc tháp Poklong Giarai
480
51
Đường Phù Đổng
IV
800
52
Đường Trần Thi
IV
600
53
Đường Trần Nhật Duật
IV
250
54
Đường Yết Kiêu
IV
500
55
Đường Dã Tượng
IV
500
56
Đường Phạm Ngũ Lão
IV
400
57
Đường Hồng Bàng
IV
1.200
58
Đường Lê Đình Chinh
IV
660
59
Đường Trường Chinh
IV
- Từ nhà số 1 - cây xăng Văn Hải (đối diện là số 193C)
1.500
- Đoạn giáp cây xăng Văn Hải - hết địa phận phường Văn Hải
720
60
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
IV
- Từ giáp đường Nguyễn Văn Cừ đến hết đường (tuyếnmới)
2.482
Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn trước trụ sở UBND phường Văn Hải)
IV
1.080
61
Đường Lê Quý Đôn (giáp đường 21 tháng 8 đến nhà số 33)
IV
1.080
62
Đường Lương Thế Vinh
IV
530
63
Đường Hà Huy Tập
IV
636
64
Đường Hàm Nghi
IV
900
65
Đường Đào Duy Từ
IV
800
66
Đường Nguyễn Khuyến
IV
900
67
Đường Trương Định
IV
1.080
68
Đường Huỳnh Thúc Kháng
IV
1.080
69
Đường Lê Đại Hành
IV
1.080
70
Đường Tô Hiến Thành
IV
900
71
Đường Pinăng Tắc
IV
900
72
Đường Lương Văn Can
IV
900
73
Đường Duy Tân
IV
600
74
Đường Đổng Dậu
IV
- Đoạn thuộc phường Phước Mỹ
780
- Đoạn thuộc xã Thành Hải
450
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
75
Đường Trần Quang Khải
IV
650
76
Đường Ngô Thì Nhậm
IV
700
77
Đường Trần Cao Vân
IV
- Từ giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 30 (đối diện là đình Đô Vinh)
720
- Đoạn từ giáp nhà số 30 - hết đường
500
78
Đường Phó Đức Chính (đường nối Trần Cao Vân -Minh Mạng)
IV
600
79
Đường Nguyễn Cư Trinh
IV
600
80
Đường Bác Ái
IV
- Từ giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 46 (đối diện là Bệnh viện Đường sắt)
1.000
- Đoạn từ nhà số 48 - hết đường
790
81
Đường Tự Đức
IV
1.800
82
Khu tái định cư Đạo Long và khu dân cư sân bóng phường Đạo Long
IV
400
83
Khu tái định cư thôn Tấn Lộc
IV
- Đường Mai Xuân Thưởng (từ đường Trần Thi - trụ sở khu phố 4; đường qua khu tái định cư Tấn Lộc)
860
- Các đường nội bộ bên trong khu tái định cư
420
84
Khu tái định cư Nam cầumóng
IV
- Từ Đường tỉnh 703 - nhà máy rượu vang nho
800
- Đường nội bộ bên trong
636
85
Khu dân cư Phước Mỹ 1
- Đường D1, D2
IV
1.200
- Đường D3
IV
+ Từ đầu đường - trục D5
1.800
+ Giáp trục D5 - hết đường
1.600
- Đường D4, D5
IV
1.800
- Đường D6
IV
2.400
- Đường D7
IV
1.200
- Đường N1
IV
700
- Đường N2, N4, N5
IV
700
- Đường N3
IV
600
- Đường N6
IV
1.000
- Đường N7, N8, N9, N11
IV
720
- Đường N10, N12, N13
IV
700
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
86
Khu dân cư Mương Cát
- Đường Hà Huy Giáp (D1)
IV
2.400
- Đường Trần Quốc Thảo (D2)
IV
2.000
- Đường Dương Quảng Hàm (D3)
IV
1.500
- Đường Huỳnh Tấn Phát (D4)
IV
2.200
- Đường Trần Hữu Duyệt (D5)
IV
1.800
- Đường Đinh Công Tráng (D6)
IV
1.850
- Đường Nguyễn Viết Xuân (N2)
IV
1.300
- Đường N3
IV
1.000
- Đường Nguyễn Văn Tố (N4)
IV
1.000
- Đường Phan Thanh Giản (N5 - N6)
IV
1.800
- Đường Trần Thị Thảo (N7)
IV
1.300
- Đường Phạm Hùng (N8)
IV
1.300
- Đường Nguyễn Văn Huyên (N9)
IV
750
- Đường Võ Văn Tần (N11)
IV
1.500
- Đường N12
IV
800
- Đường N13
IV
700
- Đường N14
IV
550
- Đường N15
IV
1.000
- Đường Trần Ca (N16)
IV
1.000
- Đường Dương Đình Nghệ (N18)
IV
1.600
87
Đường Tấn Tài xóm Láng cũ
- Đường Nguyễn Thượng Hiền (từ chợ Tấn Tài - đường Trần Thi)
IV
1.200
- Đường Nguyễn Thái Bình (từ trụ sở khu phố 4 - hết địa phận phường Tấn Tài)
IV
530
- Đường Ngô Đức Kế (từ giáp địa phận phường Tấn Tài - đường Hải Thượng Lãn Ông)
IV
480
- Đường Trần Đại Nghĩa (từ Trạm y tế Mỹ Đông - ngã ba Đông Ba)
IV
600
- Đường Trần Quý Cáp (từ ngã ba Đông Ba - giáp đường Yên Ninh)
IV
480
- Đường Trịnh Hoài Đức (từ giáp đường Yên Ninh -Trường tiểu học Đông Hải)
IV
480
- Đoạn từ ngã ba Mỹ An - giáp đường Nguyễn Công Trứ; từ giáp đường Bùi Thị Xuân - giáp đường Nguyễn Văn Cừ
IV
600
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
Loại đường phố
Giá đất
88
Đường Tôn Đản (nối đường Quang Trung - đường Trần Nhân Tông)
IV
2.200
- Hẻm 25 đường Nguyễn Thượng Hiền (từ giáp đường Nguyễn Thượng Hiền - nhà thờ Tấn Tài)
IV
1.000
- Đường vào trường tiểu học Kinh Dinh (nối đường Võ Thị Sáu - đường Ngô Gia Tự)
IV
1.800
- Đường khu thương mại Thanh Hà (nối đường Trần Phú - đường Lương Ngọc Quyến)
IV
2.880
89
Đường xung quanh hồ điều hoà Kinh Dinh
II
3.000
VI. Bảng giá đất ở (thổ cư) tại các khu quy hoạch dân cư
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
TÊN KHU QUY HOẠCH
Giá đất
1.1. Khu tái định cư Thành Hải giai đoạn 1
Các lô số: A1, A13, E1, E13
1.200
Các lô số: A2àA12, E2àE12
420
Các lô số: A26, E14
365
Các lô số: B1, B15, G16, G30, A14, E26
360
Các lô số: C16, C30, F1, F15
280
Các lô số: B2àB14, G17àG29, D1, D7, D15, H7, H15, H21
275
Các lô số: C17àC29, F2àF14, H1, D21
250
Các lô số: D2àD6, D8àD14, H8àH14, H16àH20
240
Các lô số: B16, B30, C1, C15, F16, F30, G1, G15
210
Các lô số: D16àD20, H2àH6, A15àA25, E15àE25
200
Các lô số: B17àB29, C2àC14, D22àD28, F17àF29, G2àG14, H22àH28
190
1.2. Khu tái định cư Thành Hải giai đoạn 2
Lô số: A1, A16
1.200
Các lô số: A2àA15
1.200
Các lô số: A19, A32, B1, C1, D6, D16, E1
365
Các lô số: B14, C14, D1, D21, E13
350
Các lô số: A17àA18, A31, B2àB13, C2àC13, D2àD5, D7àD15, D17àD20, E2àE12, E26, G1, G13, H1, H11, H17
280
Các lô số: B15, B28, C15, C28
250
Các lô số: E16, E24àE25, F1, F13, F16, F24, G2àG12, G16, G26, H2àH10, H12àH16, H28
240
Các lô số: A20àA30, B16àB27, C16àC27, D22àD30
210
Các lô số: E14àE15, E17àE23, F2àF12, F14àF15, F17àF23, F25àF26, G14àG15, G17àG25, H18àH27
190
1.3. Khu tái định cư Yên Ninh
Các lô: F1àF18
1.400
Các lô: F33àF36
650
Các lô: F19àF22
570
Các lô: F23àF32
520
1.4. Khu tái định cư cụm công nghiệp Tháp Chàm
Khu C
C1, C8 (13m)
400
C2 - C7 (13m)
340
C25 (11m)
320
C26 (7m)
280
C9 - C24 (11m)
270
C27 - C42 (7m)
240
Khu F
F1 (7m)
280
F10, F11, F22 (7m)
245
F2 - F9 (7m)
240
F12 - F21 (7m)
200
1.5. Khu dân cư xóm Lở
1.1 Lô đất giao tái định cư số: 12, 13, 131
180
1.2 Lô đất giao theo nhu cầu đất ở:
- Các lô số: 44à59, 110à130, 136à138
385
- Các lô số: 60, 109
460
- Các lô số: 6à9, 40à43, 91à94
320
- Các lô số: 5, 39, 90
380
- Các lô số: 1à3, 14à23, 37à38, 95à108, 132à135, 139, 140
260
- Lô số 4
310
1.6. Khu quy hoạch Trung tâm Thông tin tín hiệu đường sắt Tháp Chàm
Các lô: 1à18, 10à11
290
Các lô: 9
180
Các lô: 12
510
1.7. Khu tái định cư phường Phước Mỹ, thành phố PR-TC
Các lô đất nằm mặt tiền đường Phan Đăng Lưu
1.050
Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D, D2 và N2
840
Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục N, N1 và D1
672
Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1
1.8. Khu tái định cư dự án Sân vận động tỉnh Ninh Thuận
Lô số 01
1.320
Các lô số 02à19
1.200
Các lô số 20à39
1.440
Lô số 40
1.560
1.9. Khu dân cư Hồ điều hoà Kinh Dinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Các lô số 1à3, 6, 7, 10à14, 16à19
3.000
Các lô số 4, 5, 8, 9, 15, 20
3.300
Các lô số 21à23
2.700
1.10. Khu tái định cư nhà máy xử lý nước thải
- Đường D (27m)
A8: lô 29 đến lô 32
1.000
A8: lô 28
1.100
A9: lô số 4 đến số 12
1.000
A1: lô số 30 đến 50
1.000
A1: lô số 29
1.100
A2: lô số 6 đến 37
1.000
A2: lô số 5, 38
1.100
- Đường D1 (12m)
A7: từ lố 18 đến 31
700
A7: lô 17 và 32
765
A8: lô số 24 đến 34
700
A9: lô số 14 đến 19
700
A9: lô số 13 và 20
765
A1: từ lô số 2 đến lô số 5
700
A1: lô số 1 và 6
765
A2: từ lô số 2 đến lô số 4
700
A2: lô số 1
765
- Đường D4 (12m)
A4: từ lô số 33 đến lô số 42
700
A3: từ lô số 7 đến lô số 21
700
A1: từ lô số 25 đến lô số 28
700
A1: lô 26
765
A2: từ lô số 39 đến lô số 41
700
A2: lô 42
765
- Đường D5 (12m)
A3: từ lô số 26 đến lô số 42
700
- Đường D6 (12m)
A5: từ lô số 23 đến lô số 26
700
A5: lô số 22 và 27
765
A4: từ lô số 23 đến lô số 26
700
A4: lô số 22 và 27
765
A3: từ lô số 23 đến lô số 26
700
A2: lô số 22 và 27
765
- Đường D7 (12m)
A8: từ lô số 18 đến lô số 22
700
A8: lô số 17 và 23
765
- Đường D8 (12m)
A1: từ lô số 7 đến lô số 25
700
A3: từ lô số 2 đến lô số 5
700
A3: lô số 1 và 6
765
A4: từ lô số 2 đến lô số 5
700
A4: lô số 1 và 6
765
A5: từ lô số 2 đến lô số 5
700
A5: lô số 1 và 6
765
- Đường D9 (12m)
A2: từ lô số 43 đến lô số 68
700
A9: từ lô số 21 đến lô số 31
700
- Đường Ngô Đức Kế
A7: từ lô số 2 đến lô số 15
925
A7: lô số 1 và 16
1.015
A8: từ lô số 1đến lô số 16
925
A9: lô số 2,3, 33 và 34
925
A9: lô số 1 và 32
1.015
1.11. Khu tái định cư cạnh trường Trung học Tháp Chàm
- Đường D1, đường N2
900
- Lô 2 mặt tiền đường D1
1.080
- Đường N1
720
- Đường N3
630
- Lô 2 mặt tiền đường N3
693
- Đường N4
540
1.12. Khu tái định cư thành phố thuộc phường Văn Hải
- Mặt đường Nguyễn Văn Cừ
+ Từ lô số 1 đến lô số 13
2.607
+ Từ lô số 14 và 15
981
- Đường D4
+ Từ lô số 17 đến lô 69
2.482
+ Lô 16
410
- Đường N1 (từ lô 70 đến 86)
2.127
- Các đường còn lại:
+ Từ lô 87 đến 106, từ 109 đến 128, từ 131 đến 140, từ 142 đến 150 và từ 152 đến 164
1.723
+ Lô 107, 108, 129, 130, 141 và 151
1.950
1.13. Khu tái định cư bệnh viện tỉnh
Các lô số 41 đến 49
1.320
Lô 50
1.448
Các lố số 01 đến số 03, 52 đến 74, 79, 101, 120
1.125
Các lố số 4, 51, 75
1.330
Các lố số từ số 05 đến số 11, 98 đến 100, 102 đến 109
1.105
Lô số 141, 79 và 137
1.154
Các lô số 138 đến 140, 142 đến 148, 76 đến 78
1.052
Lô số 124
1.095
Các lô số 80 đến 96, 121 đến 123, 125 đến 126, 184 đến 190
998
1.14. Khu dân cư thuộc dự án di dân vùng sạt lở thôn Sơn Hải
Lô 67 và lô 68 (Trục Đ5), từ lô số 50 đến lô 60 (Trục Đ6) và từ lô 41 đến lô 49 (Trục Đ7).
280
2. HUYỆN NINH HẢI
2.1. Khu tái định cư Khánh Hội, huyện Ninh Hải
Các lô số A1, A5, B21, B25, C41, C44, D59, D68, F91
310
Các lô số A2àA4, B22àB24, C42àC43, D62àD67, F92
250
Các lô số A15, C51, E69, E72, F98, G105, G115
280
Các lô số A16àA20, C45àC50, E70àE71, F95àF97, G116àG119
230
Các lô số A11, B31, B35, C52, E82, F101, I150, G109
250
Các lô số A12àA14, B32àB34, E83àE90, F99àF100, I151àI153, G106àG108
210
Các lô số E81, G114
215
Các lô số A6àA10, B26àB30, B36àB40, C53àC58, E73àE80, F102àF104, G110àG113
180
2.2. Khu tái định cư Cầu Ninh Chữ, huyện Ninh Hải
Đường D1, D8b
1.694
Các tuyến còn lại trong Khu quy hoạch
1.271
Các lô đất có 2 mặt tiền giá đất nhân hệ số 1,1
2.3. Khu quy hoạch dân cư Gò Ông Táo, huyện Ninh Hải.
- Trục đường D1:
+ Từ lô số A1 đến lô số A7; từ lô số B2 đến lô số B5; từ lô số C2 đến lô số C7 và lô số C9
855
- Trục đường N2:
+ Từ lô số A9 đến lô số A13
770
- Trục đường D2:
+ Từ lô số B8 đến lô số B12; từ lô số D2 đến lô số D14; lô số A15 và lô số A16
770
- Trục đường N1:
+ Từ lô số E1 đến lô số E6
684
- Các lô đất có 2 mặt tiền:
+ Lô số A8, B1, B6, C1, C8
941
+ Lô số A14, B7, B13, D1, F1
846
3. HUYỆN NINH PHƯỚC
3.1. Khu dân cư Láng Ông 2, xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước
Các lô đất tiếp giáp với trục đường liên xã (trục A1_A4)
250
Các lô đất tiếp giáp với trục đường còn lại trong khu quy hoạch
200
Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,2
3.2. Khu dân cư trụ sở UBND xã An Hải (cũ)
405
3.3. Khu dân cư Bầu Ấu, xã Phước Hải
Bảng giá tại mục I phần B
3.4. Khu dân cư cầu mới, thôn La Chữ, xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước
Các lô A1àA14; B1àB4; E1àE6; F1àF6
300
Các lô B5àB8; E7àE12; F9àF14; D1àD15; D29; C1àC16.
270
Các lô D16àD28; F7àF8
240
Các lô đất có 02 mặt tiền nhân thêm hệ số 1,2 giá lô đất trên cùng trục đường
4. HUYỆN NINH SƠN
4.1. Khu dân cư Trường tiểu học Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn
400
4.2. Khu dân cư Ao sau Quản lý thị trường, huyện Ninh Sơn
Các lô mặt tiền (06 lô, tiếp giáp đường Lê Hồng Phong)
507
Các lô sau mặt tiền 10 lô, vị trí 1 thị trấn Tân Sơn
427
4.3. Khu dân cư Ao sau Nhà trẻ Hoa Hồng, huyện Ninh Sơn
Các lô mặt tiền (10 lô, tiếp giáp đường Lê Hồng Phong)
524
Các lô sau mặt tiền 12 lô, vị trí 1 thị trấn Tân Sơn
444
4.4. Khu tái định cư xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn
Các lô đất mặt tiền đường N2 và N3 (16m)
97
Các lô đất còn lại trong khu quy hoạch
88
Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1
4.5. Khu tái định cư xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn
Các lô đất mặt tiền đường D2 (10m)
100
Các lô đất còn lại trong khu quy hoạch
90
Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1
4.6. Khu dân cư Cầu Gãy, thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn
(1) Các lô mặt tiền gồm: Khu A (các lô số: 16, 26, 28), Khu C (lô số 02)
220
(2) Các lô sau mặt tiền gồm: Khu A (các lô số 01à09), Khu B (Các lô số 01à21), Khu C (các lô số: 20, 24, 28), Khu D (các lô số: 01, 08, 18, 21, 22, 24, 27 và 28), Khu E (các lô số: 16, 18à21, 23à31), Khu F (lô số 11 và 12)
100
5. HUYỆN THUẬN BẮC
5.1. Khu dân cư phòng khám đa khoa nhân đạo xã Bắc Phong huyện Thuận Bắc
Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D1, N2, D4, N1, D5
260
Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D1;N2, N2;D5, N2;D4, N2;D3, D4;N1, N1;D5
310
- Trục đường D1
+ Lô số A4 đến lô số A9.
260
+ Lô số A3 và lô số A10 (có 02 mặt tiền).
310
5.2. Khu quy hoạch Trung tâm hành chính huyện Thuận Bắc
- Khu đất TM6 (15 lô đất):
+ Trục đường D2
. Từ lô số 2 đến lô số 14
360
. Lô số 1 và lô số 15 ( lô có 02 mặt tiền).
432
- Khu đất TM7 (26 lô đất):
+ Trục đường N4a
. Lô số 1 và lô số 2.
360
+ Trục đường D2
. Lô số 4 đến lô số 25.
360
. Lô số 3 và lô số 26 (lô có 02 mặt tiền).
432
6. HUYỆN THUẬN NAM
6.1. Khu dân cư Trung tâm cụm xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam
Các lô số 110, 112à114, 117à119, 121à125, 137
90
Các lô số 30à33, 38à43, 46à50, 111, 115, 116, 120, 126
100
Các lô số 29, 44, 45, 56à59
110
Các lô số 35, 36
120
Các lô số 34, 37
130
6.2. Khu dân cư Trung tâm hành chính huyện Thuận Nam
Khu A2
Các lô số 02à18
231
Các lô số 01, 19
252
Các lô số 21à37
273
Các lô số 20, 38
300
Khu A3
Các lô số 02à32
252
Các lô số 01, 33
300
Các lô số 35à65
294
Các lô số 34, 66
323
Khu A4
Các lô số 02à32
294
Các lô số 01, 33
323
Các lô số 35à65
252
Các lô số 34, 66
300
Khu A7
Các lô số 02à17
231
Các lô số 01, 18
252
Các lô số 20à35
273
Các lô số 19, 36
300
Khu A9
Các lô số 02à21
252
Các lô số 01, 22
277
Các lô số 24à43
231
Các lô số 23, 44
254
Khu A1 (bổ sung)
- Các lô từ lô số 25 đến lô số 45.
231
- Các lô từ lô số 24 và lô số 46.
252
- Các lô đất tiếp giáp trục đường 26:
+ Từ lô số 2 đến lô số 22.
254
+ Lô số 1 và lô số 23.
277
VII. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và tại đô thị: bằng 80% giá đất ở (thổ cư) liền kề.
VIII. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và tại các đô thị: bằng 60% giá đất ở (thổ cư) liền kề.
IX. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại 2 cảng cá Khánh Hội và Cà Ná
Tên cảng cá
Giá đất
1. Cảng cá Khánh Hội
550
2. Cảng cá Cà Ná
600
X. Phụ lục
1. Giá đất ở đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác định tên trong Bảng giá đất ở đường phố chính thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (mục V phần B).
2. Căn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 cấp hẻm như sau:
- Hẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính;
- Hẻm cấp 2: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 1;
- Hẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2.
3. Giá đất của hẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó xuất phát và theo bảng sau:
4. Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát)
5. Mỗi đường hẻm tùy theo độ rộng và chiều dài của hẻm mà được chia thành 7 loại hẻm sau:
5.1. Tiêu chuẩn phân loại hẻm
Chiều dài của hẻm tính từ
đầu hẻm tới vị trí thửa đất
Độ rộng của hẻm (phần làm đường đi chung)
từ 6m
trở lên
4m đến
dưới 6m
3m đến
dưới 4m
2m đến
dưới 3m
dưới 2m
Dưới 50 mét
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Từ 50m - dưới 100m
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Loại 6
100 mét trở lên
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Loại 6
Loại 7
5.2. Giá đất của từng loại hẻm như sau:
- Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định tại điểm 4 mục X phần B;
- Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm loại 1;
- Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm loại 1;
- Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm loại 1;
- Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm loại 1;
- Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm loại 1;
- Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm loại 1.
6. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 180.000 đồng/m2.
7. Giá đất tại các khu quy hoạch chưa quy định tại mục V (giá đất ở tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) thì xác định theo phụ lục tại mục X nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch.
8. Giá đất tại các khu quy hoạch thuộc địa bàn các huyện chưa quy định thì xác định theo Phụ lục 2 tại mục XII (Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị và thị trấn) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch.
XI. Phụ lục 1: Bảng phân loại xã đồng bằng, trung du, miền núi (tính đến thôn) để xác định giá đất nông nghiệp, giá đất lâm nghiệp
Loại
xã
TP Phan Rang
- Tháp Chàm
Huyện
Ninh Phước
Huyện
Thuận Nam
Huyện
Ninh Hải
Huyện
Thuận Bắc
Huyện
Ninh Sơn
Huyện
Bác Ái
1.
Xã
đồng
bằng
Tất cả
các phường, xã
1. thị trấn Phước Dân
1. xã Phước Nam
(trừ thôn Phước Lập và thôn Tam Lang)
1. thị trấn Khánh Hải
1. xã Bắc Phong
1. xã Nhơn Sơn
2. xã An Hải
2. xã Hộ Hải
3. xã Phước Hải
3. xã Tân Hải
4. xã Phước Hữu
2. xã Phước Dinh
4. xã Xuân Hải
5. xã Phước Hậu
3. xã Phước Diêm
5. xã Tri Hải
6. xã Phước Thuận
4. xã Phước Minh
(thôn Lạc Tiến,
Quán Thẻ)
6. xã Nhơn Hải
7. xã Phước Sơn
7. xã Thanh Hải
8. xã Phước Vinh
(thôn Phước An 1,
Phước An 2)
8. xã Phương Hải
5. xã Cà Ná
9. xã Vĩnh Hải
(thôn Mỹ Hoà,
Thái An, Vĩnh Hy)
6. xã Phước Ninh
9. xã Phước Thái
(thôn Hoài Trung,
Như Bình, Thái Giao)
2.
Xã trung du
1. xã Phước Thái
(thôn Đá Trắng)
1. xã Phước Nam
(thôn Phước Lập và thôn Tam Lang)
1. xã Công Hải
(thôn Hiệp Thành, Hiệp Kiết, Giác Lan, Suối Giếng và Bình Tiên)
1. thị trấn Tân Sơn
2. xã Mỹ Sơn
2. xã Lợi Hải
3. xã Quảng Sơn
3. xã Bắc Sơn
(thôn Bỉnh Nghĩa,
Láng Me,
thôn Xóm Bằng 2)
4. xã Lương Sơn
5. xã Lâm Sơn
3.
Xã
miền núi
1. xã Phước Thái
(thôn Tà Dương)
1. xã Nhị Hà
1. xã Vĩnh Hải
(thôn Cầu Gãy,
Đá Hang)
1. xã Công Hải
(các thôn còn lại)
1. xã Hoà Sơn
Các xã
trong huyện
2. xã Phước Hà
2. xã Ma Nới
2. xã Phước Vinh
(thôn Bảo Vinh,
Liên Sơn 1, 2)
2. xã Phước Kháng
3. xã Phước Chiến
4. xã Bắc Sơn
(thôn Xóm Bằng 1)
XII. Phụ lục 2
1. Bảng phân vị trí đất 1, 2, 3, 4, 5, 6 để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn:
Vị trí
Căn cứ để phân vị trí
1
Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã
2
Các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố
3
Các thửa đất tiếp giáp với đường chính trong thôn, khu phố
4
Các thửa đất tiếp giáp với đường nhánh trong thôn, khu phố
5
Các thửa đất có lối đi nhỏ (độ rộng lối đi lơn hơn 1m và không đủ điều kiện để xác định là vị trí 4)
6
Các thửa đất chưa được xác định ở loại 1, 2, 3, 4, 5
* Đường liên xã: các tuyến đường chưa được xác định giá trong Bảng số 10 Quy định này nhưng là những tuyến đường chính trong huyện đi từ trung tâm xã này đến trung tâm xã kia và các tuyến đường xuất phát từ quốc lộ hoặc tỉnh lộ đến trung tâm xã.
2. Riêng đối với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phân vị trí đất ở như sau:
- Vị trí đất ở tại xã thuộc thành phố, đất ở ven đô thị:
+ Vị trí 1: các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, đường xuất phát từ quốc lộ, tỉnh lộ.
+ Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố.
+ Vị trí 3: các thửa đất chưa được xác định ở vị trí 1, 2;
- Vị trí đất ở tại khu quy hoạch dân cư Bình Sơn:
+ Vị trí 1: các lô đất tiếp giáp với đường quy hoạch thông ra đường Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Vị trí 2: các lô đất còn lại không thuộc vị trí 1.
3. Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng giá đất ở ven đầu mối giao thông, đường giao thông chính (mục IV phần B) thì không xác định giá theo vị trí tại mục I, II và III phần B.
4. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn để làm căn cứ tính tiền thuê đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản:
- Vị trí 1: cách đường giao thông chính đến 500 mét;
- Vị trí 2: cách đường giao thông chính từ 500 mét đến dưới 1.000 mét;
- Vị trí 3: cách đường giao thông chính từ 1.000 mét trở lên.
5. Đối với những tuyến đường có hành lang an toàn đường bộ thì giá đất được xác định từ giới hạn hành lang an toàn đường bộ trở ra (phía không thuộc hành lang an toàn đường bộ) và theo quy hoạch chi tiết được duyệt; phần đất thuộc hành lang an toàn đường bộ được xác định mục đích sử dụng chính là đất giao thông.
XIII. Phụ lục 3: Xác định giá đất cho những thửa đất ở thuộc các trường hợp đặc biệt
1. Vị trí của các thửa đất được xác định trong Nghị quyết này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa đất.
2. Thửa đất có nhiều mặt tiền đường thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất.
3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm đi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi gần nhất.
4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50 mét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).
5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản, công thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền) thì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).
6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa có phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền.
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/bang-gia-dat-ninh-thuan-a39234.html