[FR/F7: Dạng bài tập điển hình] Lesson 11 – IFRS 9: Financial instruments (Công cụ tài chính)

Theo IFRS 9 về ghi nhận, đo lường và các vấn đề liên quan đến công cụ tài chính, tài sản tài chính (Financial assets) và nợ tài chính (Financial liabilities) được lựa chọn hạch toán theo các phương pháp sau đây:

n7_Pe5jMfQOPAtwsAdFMhWTOV_8COxoUIbiZURAK5_3u7shb4xuqLe_B158AZlhx8ZdsavsURhHeu-5KZsM7_I33LW2qXQ9cHtrt2OtVyzd06WUzM8H_XZUCmHZQJRgM_Ku1FlSw

Người mua công cụ tài chính nắm giữ tài sản tài chính (Financial assets) có 3 phương pháp hạch toán và người bán công cụ tài chính sẽ hạch toán công cụ nợ tài chính (Financial liabilities) theo 2 phương pháp hạch toán như hình vẽ trên. Công cụ nợ tài chính không có cách hạch toán Fair value through other comprehensive income - FVOCI. Cụ thể các cách hạch toán sẽ được phản ánh qua các ví dụ sau:

I. Amortised cost

Amortised cost được sử dụng để ghi nhận giá trị cho các công cụ tài chính được doanh nghiệp đầu tư nắm giữ để nhận lãi đến ngày đáo hạn.

Công cụ tài chính được hạch toán theo phương pháp Amortised cost được tính dựa trên bảng tính Amortized cost được trình bày cụ thể ở ví dụ dưới đây:

BÀI TẬP VÍ DỤ 1:

On 1 January 20X1 Abacus Co purchased a debt instrument for its fair value of $1,000. The debt instrument is due to mature on 31 December 20X5. The instrument has a principal amount of $1,250 and the instrument carries fixed interest at 4.72% that is paid annually. The effective rate of interest is 10%.

How should Abacus Co account for the debt instrument over its five-year term?

Để phân bổ giá trị của công cụ tài chính qua từng năm, ta sử dụng mức lãi suất hiệu dụng (effective interest rate) cố định bằng 10% tính trên phần còn lại của debt instrument qua mỗi năm. Bảng tính như sau:

(1)

(2)

(3)

(4)

Year

Amortised cost at beginning of year

Profit or loss (10%)

Interest received (cash inflow)

Amortised cost at end of year

20X1

1,000

100

(59)

1,041

20X2

1,041

104

(59)

1,086

20X3

1,086

109

(59)

1,136

20X4

1,136

113

(59)

1,190

20X5

1,190

119

(59 + 1250)

-

Cụ thể, các bước để tính bảng tính chi phí phân bổ (amortised cost) được tính như sau:

Bước 1: Xác định số dư đầu kỳ của công cụ tài sản tài chính (1)

Bước 2: Xác định chi phí tài chính thực trả/thu nhập tài chính thực nhận trong kỳ.

Cách tính này sẽ được lặp lại cho các năm tiếp theo.

Bước 3: Xác định khoản được nhận lãi/ trả lãi mỗi kỳ (3)

Bước 4: Xác định số dư cuối kỳ của công cụ tài chính (4)

Số dư cuối kỳ của công cụ tài chính được tính theo công thức:

Ví dụ: Năm 1:

→ Số dư cuối kỳ của công cụ tài chính = $1,000 + $100 - $59 = $1,041

II. Fair value through other comprehensive income; Fair value through profit or loss

DR Finance Expenses

CR Cash

DR Financial Instruments

CR Cash

BÀI TẬP VÍ DỤ 2:

In February 20X8 a company purchased 20,000 $1 listed equity shares at a price of $4 per share.

Transaction costs were $2,000. At the year end of 31 December 20X8, these shares were trading at $5.50.

A dividend of 20c per share was received on 30 September 20X8.

Show the financial statement extracts at 31 December 20X8 relating to this investment on the basis that:

(a) The shares were bought for trading (conditions for FVTOCI have not been met)

(b) Conditions for FVTOCI have been met

Giải:

(a) Do tài sản tài chính được mua với mục đích thương mại (mua đi bán lại kiếm lời) không đủ điều kiện để hạch toán theo FVTOCI, do đó tài sản tài chính này sẽ được hạch toán theo FVTPL

Bước 1: Xác định các khoản thu nhập/ chi phí từ công cụ tài chính

Trong ví dụ trên, các khoản thu nhập của công cụ tài chính được tính như sau:

Công cụ tài chính được hạch toán theo FTVPL nên thu nhập từ việc đánh giá lại sẽ được ghi nhận trong P/L.Chi phí giao dịch phát sinh khi mua công cụ tài chính là $2,000 sẽ được hạch toán là chi phí trong kỳ (do công cụ tài chính được hạch toán theo FVTPL)

DR Financial Assets

DR Finance Expense

CR Cash

$80,000

$2,000

$82,000

DR Cash

DR Financial Asset

CR P/L

$4,000

$30,000

$34,000

Bước 2: Xác định giá trị của công cụ tài chính vào thời điểm cuối kỳ

Giá trị của công cụ tài chính vào thời điểm cuối kỳ được xác định bằng giá thị trường (fair value)

Trong ví dụ, cuối năm 20X8, mỗi cổ phiếu được giao dịch với giá $5.5/ cổ phiếu, sau đó tổng giá trị của công cụ tài chính là:

Giá trị của công cụ tài chính là $110,000 vào thời điểm cuối kỳ sẽ được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.

Các số liệu liên quan đến công cụ tài chính được phản ánh ảnh cụ thể trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 20X8 như sau:

Statement of profit or loss

$

Investment income [20,000 * (5.5 - 4.0)]

30,000

Dividend income (20,000 * 20c)

4,000

Transaction cost

(2,000)

Statement of financial position

Investment in equity instrument (20,000 * 5.5)

110,000

(b) Tài sản tài chính đủ điều kiện hạch toán theo FVOCI sẽ được hạch toán theo FVOCI:

Các bước xác định các cấu phần của công cụ tài chính vào thời điểm cuối năm tương tự như cách hạch toán theo FVTPL, tuy nhiên thu nhập/ chi phí từ việc đánh giá lại công cụ tài chính cuối kỳ sẽ thuộc OCI (Nếu hạch toán theo FVTOCI)

Bước 1: Xác định các khoản thu nhập/ chi phí từ công cụ tài chính

DR Financial Assets

CR Cash

$82,000

$82,000

DR Cash

DR Financial Asset

CR P/L

CR OCI

$4,000

$28,000

$4,000

$28,000

Bước 2: Xác định giá trị của công cụ tài chính vào thời điểm cuối kỳ

Giá trị của công cụ tài chính là 20,000 * 5.5 = $110,000 vào thời điểm cuối kỳ sẽ được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.

Các số liệu liên quan đến công cụ tài chính được phản ánh ảnh cụ thể trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 20X8 như sau:

Author: Linh Nguyen

Reviewed by: Duy Anh Nguyen

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/bai-tap-hinh-9-a39776.html