Phép chia đa thức một biến là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh nắm vững cách thực hiện các phép tính với đa thức. Bài viết dưới đây sẽ trình bày định nghĩa, quy tắc chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức cùng các ví dụ và bài tập minh họa chi tiết.
Trước khi tìm hiểu cách thực hiện phép chia, chúng ta cần nắm rõ các khái niệm cơ bản sau đây.
Đa thức một biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến, được sắp xếp theo lũy thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến.
Ví dụ: ( A(x) = 3x^4 + 2x^3 - 5x^2 + x - 7 ) là đa thức một biến x.
Phép chia đa thức một biến là phép tính tìm đa thức thương Q(x) và đa thức dư R(x) khi chia đa thức A(x) cho đa thức B(x), thỏa mãn:
( A(x) = B(x) cdot Q(x) + R(x) )
Trong đó:
Lưu ý:
Đây là dạng đơn giản nhất của phép chia đa thức một biến. Hãy cùng tìm hiểu quy tắc thực hiện.
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau.
Công thức:
( (a_1 + a_2 + a_3 + … + a_n) : B = a_1 : B + a_2 : B + a_3 : B + … + a_n : B )
Ví dụ 1: Thực hiện phép chia ( (15x^3 - 10x^2 + 5x) : 5x )
Lời giải:
( (15x^3 - 10x^2 + 5x) : 5x )
( = 15x^3 : 5x - 10x^2 : 5x + 5x : 5x )
( = 3x^2 - 2x + 1 )
Ví dụ 2: Thực hiện phép chia ( (12x^4 + 8x^3 - 4x^2) : 4x^2 )
Lời giải:
( (12x^4 + 8x^3 - 4x^2) : 4x^2 )
( = 12x^4 : 4x^2 + 8x^3 : 4x^2 - 4x^2 : 4x^2 )
( = 3x^2 + 2x - 1 )
Để thực hiện phép chia đa thức một biến cho đa thức, ta sử dụng phương pháp chia theo cột dọc (tương tự phép chia số tự nhiên).
Các bước thực hiện phép chia đa thức A(x) cho đa thức B(x):
Để hiểu rõ hơn về phép chia đa thức một biến, chúng ta cùng xem ví dụ minh họa từng bước.
Ví dụ: Thực hiện phép chia ( (2x^4 - 5x^3 + 2x^2 + 2x - 3) : (x^2 - x - 1) )
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Sắp xếp các đa thức (đã sắp xếp theo lũy thừa giảm dần)
Bước 2: Chia hạng tử bậc cao nhất
( 2x^4 : x^2 = 2x^2 ) → Hạng tử đầu tiên của thương
Bước 3: Nhân và trừ
( 2x^2 cdot (x^2 - x - 1) = 2x^4 - 2x^3 - 2x^2 )
( (2x^4 - 5x^3 + 2x^2 + 2x - 3) - (2x^4 - 2x^3 - 2x^2) = -3x^3 + 4x^2 + 2x - 3 )
Bước 4: Lặp lại với đa thức dư
( -3x^3 : x^2 = -3x ) → Hạng tử thứ hai của thương
( -3x cdot (x^2 - x - 1) = -3x^3 + 3x^2 + 3x )
( (-3x^3 + 4x^2 + 2x - 3) - (-3x^3 + 3x^2 + 3x) = x^2 - x - 3 )
Bước 5: Tiếp tục
( x^2 : x^2 = 1 ) → Hạng tử thứ ba của thương
( 1 cdot (x^2 - x - 1) = x^2 - x - 1 )
( (x^2 - x - 3) - (x^2 - x - 1) = -2 )
Kết quả:
Kiểm tra: ( (x^2 - x - 1)(2x^2 - 3x + 1) + (-2) = 2x^4 - 5x^3 + 2x^2 + 2x - 3 ) ✓
Dưới đây là thêm các ví dụ để các em luyện tập phép chia đa thức một biến.
Ví dụ 1: Thực hiện phép chia ( (x^3 + 2x^2 - 5x + 2) : (x - 1) )
Lời giải:
Bước Phép tính Kết quả 1 ( x^3 : x ) ( x^2 ) 2 ( x^2 cdot (x-1) = x^3 - x^2 ) Dư: ( 3x^2 - 5x + 2 ) 3 ( 3x^2 : x ) ( 3x ) 4 ( 3x cdot (x-1) = 3x^2 - 3x ) Dư: ( -2x + 2 ) 5 ( -2x : x ) ( -2 ) 6 ( -2 cdot (x-1) = -2x + 2 ) Dư: ( 0 )Kết quả: ( (x^3 + 2x^2 - 5x + 2) : (x - 1) = x^2 + 3x - 2 ) (chia hết)
Ví dụ 2: Thực hiện phép chia ( (6x^3 - 7x^2 - x + 2) : (2x + 1) )
Lời giải:
Kết quả: ( (6x^3 - 7x^2 - x + 2) : (2x + 1) = 3x^2 - 5x + 2 )
Ví dụ 3: Thực hiện phép chia ( (x^4 - 1) : (x - 1) )
Lời giải:
Viết lại: ( x^4 + 0x^3 + 0x^2 + 0x - 1 )
Kết quả: ( (x^4 - 1) : (x - 1) = x^3 + x^2 + x + 1 )
Hãy vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập sau.
Bài tập 1: Thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức
Lời giải:
Bài tập 2: Thực hiện phép chia
Lời giải:
Bài tập 3: Tìm thương và dư trong phép chia ( (2x^3 + 5x^2 - 2x + 3) : (2x + 1) )
Lời giải:
Kết quả: Thương: ( x^2 + 2x - 2 ), Dư: ( 5 )
Bài tập 4: Tìm giá trị của a để đa thức ( A(x) = x^3 - 2x^2 + x + a ) chia hết cho ( B(x) = x - 1 )
Lời giải:
Để A(x) chia hết cho (x - 1), theo định lý Bézout, ta có A(1) = 0
( A(1) = 1^3 - 2 cdot 1^2 + 1 + a = 0 )
( 1 - 2 + 1 + a = 0 )
( a = 0 )
Vậy a = 0
Bài tập 5: Thực hiện phép chia ( (x^4 + x^3 - 3x^2 + x + 2) : (x^2 + x - 2) )
Lời giải:
Kết quả: Thương: ( x^2 - 1 ), Dư: ( 2x )
Phép chia đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, đặt nền tảng cho các bài toán đại số sau này. Để thực hiện thành thạo phép chia đa thức một biến, các em cần nhớ sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần, nắm vững quy tắc chia theo cột dọc và luyện tập thường xuyên. Hy vọng bài viết đã giúp các em hiểu rõ hơn về phép chia đa thức một biến và vận dụng tốt vào giải bài tập!
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/chia-da-thuc-cho-da-thuc-lop-7-a40737.html