Giải và biện luận phương trình là một nội dung kiến thức quan trọng đối với các em học sinh lớp 10. Bài viết nhằm cung cấp các kiến thức trọng tâm để nhận biết các dạng phương trình phổ biến cũng như cách giải và biện luận. Để hiểu rõ hơn những nội dung trên, các em hãy cùng VOH Giáo Dục tìm hiểu bài viết sau đây.
Ví dụ: 2x + 5 = 0 là một phương trình bậc nhất theo ẩn x.
Để biện luận phương trình ax + b = 0 (*) ta cần xét các trường hợp sau:
Ví dụ 1: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m
(m - 1)x - m2 + 1 = 0 (1)
Giải
(m - 1)x = m2 - 1
x =
x =
x = m + 1
Vậy, khi m 1 thì phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = m + 1
0x = 0 (đúng )
Vậy, khi m = 1 thì phương trình (1) có vô số nghiệm.
Ví dụ: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m
(m2 - 4m + 5)x = 5 - m (2)
Giải
Ta có: m2 - 4m + 5
= (m2 - 4m + 4) + 1
= (m - 2)2 + 1
Mà (m - 2)2 + 1 > 0, m nên phương trình (2) có nghiệm duy nhất x =
Ví dụ: 2x2 + 5x + 1 = 0 là phương trình bậc hai theo ẩn x.
Để biện luận phương trình ax2 + bx + c = 0 (**) ta cần xét các trường hợp sau:
Ví dụ: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m
mx2 - 3x + 1 = 0 (3)
Giải
-3x + 1 = 0
3x = 1
x =
Ta xét: = b2 - 4ac = (-3)2 - 4.m.1 = 9 - 4m
x1 = = và x2 = =
Ví dụ: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m
mx - 3 - x(1 - x) = 0 (4)
Giải
Ta có: mx - 3 - x(1 - x) = 0
mx - 3 - x + x2 = 0
x2 + (m - 1)x - 3 = 0
Đây là phương trình bậc hai theo ẩn x. Ta xét:
= b2 - 4ac
= (m - 1)2 - 4.1.(-3)
= (m - 1)2 + 12
Mà (m - 1)2 + 12 > 0, m nên > 0. Vậy phương trình (4) có hai nghiệm phân biệt
x1 = = =
x2 = = =
Vậy, thì phương trình (4) luôn có hai nghiệm phân biệt x1 = và x2 =
Câu 1: Với giá trị nào của m thì phương trình (x - 1)m + 2x = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn
A. m
B. Không có giá trị nào của m thỏa mãn
C. m = -2
D. m -2
ĐÁP ÁND. m -2
Câu 2: Cho phương trình m2x - 6 + 2(m + 2)x = 0, với m là tham số. Số nghiệm của phương trình này là
A. Vô nghiệm
B. Vô số nghiệm
C. Duy nhất một nghiệm
D. Chưa thể xác định còn phụ thuộc vào tham số m
ĐÁP ÁNC. Duy nhất một nghiệm
Câu 3: Cho phương trình (m2 - 1)x2 - 2mx + 1 = 0, với m là tham số. Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
A. Khi m phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt
B. Phương trình có nghiệm duy nhất x = khi m = 1
C. Với mọi giá trị m , phương trình đã cho luôn có nghiệm
D. Khi m và < 0, phương trình đã cho vô nghiệm
ĐÁP ÁND. Khi m và < 0, phương trình đã cho vô nghiệm
Câu 4: Cho phương trình (m2 + 1)x2 = x - 2, với m là tham số. Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là
A. Khi > 0, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
B. Với mọi giá trị m , phương trình đã cho luôn vô nghiệm
C. Phương trình đã cho có nghiệm kép x1 = x2 = = khi = 0
D. Khi m = -1, phương trình đã cho trở thành phương trình bậc nhất một ẩn
ĐÁP ÁNB. Với mọi giá trị m , phương trình đã cho luôn vô nghiệm
Câu 5: Cho phương trình 2(m2 - 8m + 16)x2 - 9x + 1 = 0, với m là tham số. Đây là phương trình bậc hai một ẩn khi
A. m 4
B. m 4
C. m = 4
D. m
ĐÁP ÁNA. m 4
Câu 6: Cho phương trình 5mx + m2 = 0, với m là tham số. Khi m = 0 thì phương trình
A. Có một nghiệm duy nhất x = 0
B. Vô nghiệm
C. Vô số nghiệm
D. Cả A, B, C đều sai
ĐÁP ÁNC. Vô số nghiệm
Thông qua nội dung một số dạng bài tập về giải và biện luận phương trình vừa nêu, mong rằng các em phần nào củng cố lại kiến thức, vận dụng vào việc giải quyết các bài tập tương tự và chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới.
Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/bien-luan-phuong-trinh-a40779.html