HoaTieu.vn xin chia sẻ Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt Cánh Diều có đáp án, ma trận theo Thông tư 27 giúp học sinh ôn tập giữa học kì 1 đạt kết quả cao.
Cấu trúc Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều theo Thông tư 27 mới gồm 3 phần: đọc hiểu, luyện từ và câu, tập làm văn. Sau đây là nội dung chi tiết và file tải Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 Cánh Diều Word/Pdf. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo.
Mô tả tài liệu: File tải về đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt 5 Cánh Diều bao gồm 3 mẫu đề thi và 2 đề đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 5 bộ Cánh Diều có đáp án.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
TIẾNG VIỆT 5 - CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1: (0,5 điểm). Tác giả miêu tả Vịnh Hạ Long vào mùa nào trong năm?
Câu 2 (0,5 điểm). Theo tác giả, nét duyên dáng của Hạ long được thể hiện ở đâu?
Câu 3 (0,5 điểm). Theo tác giả, Hạ Long quyến rũ hơn cả vào mùa nào? Vì sao?
Câu 4 (0,5 điểm). Theo em, vì sao nói “Những âm thanh của sự sống trăm ngả tụ về”?
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Em hãy xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các từ in đậm dưới đây:
a. Ngày ngày mặt trời (1) đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời (2) trong lăng rất đỏ.”
b. “Mùa xuân (1) là tết trồng cây
Làm cho đất nước ngày càng thêm xuân (2)”
…………………………………………………………………………………………
Câu 6 (2,0 điểm) Tìm vị trí có thể thêm dấu gạch ngang trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của nó:
"Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây: trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền; khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt; khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm."
…………………………………………………………………………………………
II. TẬP LÀM VĂN(4,0 điểm)
Câu 7. Viết bài văn (4,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một bài văn ngắn tả người bạn thân nhất của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 - CÁNH DIỀU
I. TIẾNG VIỆT: (6,0điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
C
A
B
A
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 01 điểm:
a. Mặt trời (1) là nghĩa gốc.
Mặt trời (2) là nghĩa chuyển.
b. Xuân (1) là nghĩa gốc.
Xuân (2) là nghĩa chuyển.
Câu 6 (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:
Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:
+ Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.
+ Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng.
+ Chảy cuộn dây trong quạt; khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
II. TẬP LÀM VĂN : (4,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Biểu điểm
Câu 7
(4,0 điểm)
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở bài (0,5 điểm)
- Giới thiệu về người bạn thân nhất của em.
B. Thân bài (1,5 điểm)
- Miêu tả ngoại hình của bạn:
+ Dáng người, đôi mắt, khuôn mặt… của bạn như thế nào?
+ Nước da của bạn ra sao?
+ Bạn thường hay mặc quần áo như thế nào?
- Tả tính cách của bạn:
+ Bạn là một người như thế nào?
+ Bạn đối xử với em ra sao? (cách bạn thể hiện lời nói, hành động giúp đỡ, quan tâm em…)
+ Đối với các bạn như thế nào?
+ Với gia đình bạn là người con như thế nào?
+ Đối với mọi người xung quanh bạn cư xử ra sao?
- Kỉ niệm của em với bạn:
+ Em có những kỉ niệm gì với bạn? Có kỉ niệm nào mà em nhớ nhất?
+ Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất?
+ Cảm xúc của em khi nhớ về kỉ niệm đó?
C. Kết bài (0,5 điểm)
- Nêu lên tình cảm của em đối với bạn.
- Những lời nói, gửi gắm cho người bạn ấy.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài.
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 - CÁNH DIỀU
Chủ đề/ Bài học
Mức độ
Tổng số câu
Điểm số
Mức 1 Nhận biết
Mức 2
Kết nối
Mức 3
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Đọc hiểu văn bản
2
1
1
4
0
2,0
Luyện từ và câu
1
1
0
2
4,0
Luyện viết bài văn
1
0
1
4,0
Tổng số câu TN/TL
2
1
1
1
1
1
4
3
7 câu/10đ
Điểm số
1,0
2,0
0,5
2,0
0,5
4,0
2,0
8,0
10,0
Tổng số điểm
3,0
30%
2,5
25%
4,5
45%
10,0
100%
10,0
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 - CÁNH DIỀU
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/
Số câu hỏi TN
Câu hỏi
TL
(số ý)
TN
(số câu)
TL
(số ý)
TN
(số câu)
A. TIẾNG VIỆT
Từ câu 1 - Câu 4
4
1. Đọc hiểu văn bản
Nhận biết
- Xác định được tác giả miêu tả Hạ Long vào màu nào trong năm.
- Xác định nét duyên dáng của Hạ Long được thể hiện ở đâu.
2
C1, 2
Kết nối
- Xác định được Hạ Long quyến rũ hơn cá vào mùa nào và giải thích được vì sao tác giả nói thế.
1
C3
Vận dụng
- Hiểu và nêu được nghĩa của câu.
1
C4
Câu 5 - Câu 6
2
2. Luyện từ và câu
Nhận biết
- Tìm được từ đa nghĩa trong câu.
1
C5
Kết nối
- Hiểu nghĩa và sử dụng được từ đồng nghĩa để đặt câu.
1
C6
B. TẬP LÀM VĂN
Câu 7
1
2. Luyện viết bài văn
Vận dụng
- Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài - thân bài - kết bài).
- Tả được ngoại hình, tính cách của bạn.
- Kể được những kỉ niệm của em với bạn
- Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn.
1
C7
Tải Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 Cánh Diều về máy để xem tiếp nội dung
Trên đây là Bộ Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt Cánh Diều có đáp án, lời giải chi tiết mà HoaTieu.vn đã chọn lọc và tổng hợp để giúp các em HS ôn tập giữa kì 1 hiệu quả, qua đó làm quen với cấu trúc đề thi mới để không bỡ ngỡ khi làm bài kiểm tra giữa kì lớp 5 theo chương trình mới và đạt điểm số cao.
Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác trong chuyên mục Lớp 5 góc Học tập của Hoatieu.vn nhé.
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/de-thi-giua-ki-1-tieng-viet-5-a41216.html