MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- NGỮ VĂN 11 NĂM HỌC 2025-2026

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 (Thời gian làm bài 90 phút)

I. MA TRẬN

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức ( Cấp độ tư duy)

Tổng % điểm

Biết

Hiểu

Vận dụng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

ĐỌC HIỂU

Văn bản kí thuộc thể loại tùy bút, truyện kí, tản văn (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

6

0

2

1

0

1

60

2

VIẾT

Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội.

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

30

10

10

20

30

100

Tỉ lệ %

40%

30%

30%

Tỉ lệ chung

70%

30%

II. BẢN ĐẶC TẢ

TT

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo cấp độ tư duy

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận

dụng

1.

Đọc hiểu

Văn bản kí thuộc thể loại tùy bút, truyện kí, tản văn (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết:

- Nhận biết thể loại văn bản.

- Nhận biết được chi tiết, hình ảnh miêu tả đối tượng trong văn bản.

- Nhận biết yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong văn bản.

- Nhận biết được yếu tố phi hư cấu và hư cấu trong văn bản.

- Nhận biết được nhân vật trữ tình trong văn bản.

- Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong văn bản.

- Xác định được nội dung chính, sự việc chính, chủ đề, tư tưởng của văn bản.

- Xác định đặc điểm ngôn ngữ, cách diễn đạt trong văn bản.

Thông hiểu:

- Tóm tắt được nội dung văn bản và lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các sự kiện.

- Phân tích được chất hiện thực, chất trữ tình và lí giải được mối quan hệ giữa các yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Phân tích, đánh giá được đặc điểm của nhân vật trữ tình và vai trò của nhân vật trong tác phẩm kí, cái tôi nhà văn...

- Chỉ ra được những căn cứ để xác định chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.

- Hiểu được ý nghĩa nhan đề của văn bản.

- Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản kí

Vận dụng:

- Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học.

- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản để lí giải ý nghĩa, thông điệp của văn bản.

- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của thông điệp, chi tiết, hình tượng, những đặc sắc về nghệ thuật trong tác phẩm theo quan niệm của cá nhân.

4 câu

TN

4 câu TN

2 câu TL

2.

Viết

Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội.

Nhận biết:

- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội.

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng thuyết minh.

- Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội được thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ bản giúp người đọc hình dung bước đầu về sự vật, hiện tượng đó.

- Đảm bảo bố cục, cấu trúc của một văn bản thuyết minh.

Thông hiểu:

- Giải thích cụ thể hơn về sự vật, hiện tượng được thuyết minh.

- Làm sáng tỏ sự vật, hiện tượng theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sự vật, hiện tượng đó.

- Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng được thuyết minh.

- Cấu trúc bài viết sáng rõ, ngôn ngữ tường minh, chính xác, cụ thể, khách quan.

- Đảm bảo sự phù hợp giữa ngôn từ, bố cục với nội dung, mục đích, đối tượng thuyết minh; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Vận dụng:

- Sử dụng trong văn bản một hay nhiều yếu tố như tự sự, miêu tả, biểu cảm hoặc nghị luận để tăng sức hấp dẫn, thuyết phục cho bài viết.

- Vận dụng hiệu quả những kiến thức về tiếng Việt để tăng sức hấp dẫn, tính sinh động của nội dung thuyết minh.

1*

1*

1*

Tỉ lệ %

40

30

30

100

Tỉ lệ chung

70

30

100

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/de-thi-giua-ki-1-van-11-a41253.html