Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz là một trong những dạng bài quan trọng nhất của chương trình Toán lớp 12. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, các phương pháp tính toán và bài tập minh họa cụ thể giúp bạn nắm vững kiến thức này.
Trước khi tìm hiểu cách tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, ta cần nắm rõ định nghĩa cơ bản.
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng.
Cụ thể: Cho điểm M và đường thẳng d. Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên d. Khi đó:
Khoảng cách từ M đến d = MH
Khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng có các tính chất sau:
Trong không gian Oxyz, công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng được thiết lập như sau:
Cho điểm (M(x_0; y_0; z_0)) và đường thẳng d đi qua điểm (A(x_1; y_1; z_1)) có vectơ chỉ phương (vec{u} = (a; b; c)).
Công thức tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng lớp 12:
(d(M, d) = frac{|overrightarrow{AM} times vec{u}|}{|vec{u}|})
Trong đó:
Cho (overrightarrow{AM} = (m_1; m_2; m_3)) và (vec{u} = (a; b; c)), tích có hướng được tính:
(overrightarrow{AM} times vec{u} = (m_2c - m_3b; m_3a - m_1c; m_1b - m_2a))
Hoặc dùng định thức:
(overrightarrow{AM} times vec{u} = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} m_1 & m_2 & m_3 a & b & c end{vmatrix})
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng Oxyz có thể viết dưới dạng:
(d(M, d) = frac{sqrt{(m_2c - m_3b)^2 + (m_3a - m_1c)^2 + (m_1b - m_2a)^2}}{sqrt{a^2 + b^2 + c^2}})
Ta chứng minh công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng phương pháp hình học.
Xét tam giác AMH với H là hình chiếu của M lên d:
Vì (overrightarrow{AH}) cùng phương với (vec{u}), nên:
(|overrightarrow{AM} times overrightarrow{AH}| = |overrightarrow{AM} times vec{u}| cdot frac{AH}{|vec{u}|})
Từ đó suy ra: (MH = frac{|overrightarrow{AM} times vec{u}|}{|vec{u}|}) ✓
Có nhiều cách để tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong không gian Oxyz:
Các bước thực hiện:
Các bước thực hiện:
Công thức:
(d(M, d)^2 = AM^2 - AH^2)
Trong đó: (AH = frac{|overrightarrow{AM} cdot vec{u}|}{|vec{u}|}) (hình chiếu của AM lên d)
Bên cạnh khoảng cách từ điểm tới đường, còn có công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng lớp 12:
Cho điểm (M(x_0; y_0; z_0)) và mặt phẳng (P): (Ax + By + Cz + D = 0)
(d(M, (P)) = frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{sqrt{A^2 + B^2 + C^2}})
Vận dụng công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng để giải các bài tập sau:
Đề bài: Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 2; 3) và đường thẳng d: (frac{x-1}{2} = frac{y+1}{1} = frac{z}{-1}). Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng d.
Lời giải:
Bước 1: Xác định các yếu tố
Bước 2: Tính vectơ (overrightarrow{AM})
(overrightarrow{AM} = (1-1; 2-(-1); 3-0) = (0; 3; 3))
Bước 3: Tính tích có hướng (overrightarrow{AM} times vec{u})
(overrightarrow{AM} times vec{u} = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} 0 & 3 & 3 2 & 1 & -1 end{vmatrix})
(= vec{i}(3 cdot (-1) - 3 cdot 1) - vec{j}(0 cdot (-1) - 3 cdot 2) + vec{k}(0 cdot 1 - 3 cdot 2))
(= vec{i}(-3 - 3) - vec{j}(0 - 6) + vec{k}(0 - 6))
(= (-6; 6; -6))
Bước 4: Tính khoảng cách
(|overrightarrow{AM} times vec{u}| = sqrt{(-6)^2 + 6^2 + (-6)^2} = sqrt{108} = 6sqrt{3})
(|vec{u}| = sqrt{2^2 + 1^2 + (-1)^2} = sqrt{6})
(d(M, d) = frac{6sqrt{3}}{sqrt{6}} = frac{6sqrt{3}}{sqrt{6}} = 6sqrt{frac{3}{6}} = 6 cdot frac{sqrt{2}}{2} cdot sqrt{3} = 3sqrt{2})
Hoặc: (d(M, d) = frac{6sqrt{3}}{sqrt{6}} = sqrt{frac{108}{6}} = sqrt{18} = 3sqrt{2})
Vậy khoảng cách từ M đến d bằng (3sqrt{2})
Đề bài: Cho M(2; 1; 0) và đường thẳng d: (begin{cases} x = 1 + t y = 2 - t z = 1 + 2t end{cases}). Tìm tọa độ hình chiếu H của M lên d và tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng.
Lời giải:
Bước 1: Xác định điểm H thuộc d
H thuộc d nên: (H(1+t; 2-t; 1+2t))
Bước 2: Lập điều kiện vuông góc
VTCP của d: (vec{u} = (1; -1; 2))
(overrightarrow{MH} = (1+t-2; 2-t-1; 1+2t-0) = (t-1; 1-t; 1+2t))
Điều kiện: (overrightarrow{MH} cdot vec{u} = 0)
((t-1) cdot 1 + (1-t) cdot (-1) + (1+2t) cdot 2 = 0)
(t - 1 - 1 + t + 2 + 4t = 0)
(6t = 0 Rightarrow t = 0)
Bước 3: Tìm tọa độ H và tính khoảng cách
Với t = 0: (H(1; 2; 1))
(MH = sqrt{(2-1)^2 + (1-2)^2 + (0-1)^2} = sqrt{1 + 1 + 1} = sqrt{3})
Vậy H(1; 2; 1) và khoảng cách từ M đến d bằng (sqrt{3})
Đề bài: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: M(1; -2; 3) đến (P): (2x - 2y + z - 3 = 0)
Lời giải:
Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng lớp 12:
(d(M, (P)) = frac{|2 cdot 1 + (-2) cdot (-2) + 1 cdot 3 - 3|}{sqrt{2^2 + (-2)^2 + 1^2}})
(= frac{|2 + 4 + 3 - 3|}{sqrt{4 + 4 + 1}} = frac{6}{sqrt{9}} = frac{6}{3} = 2)
Vậy khoảng cách từ M đến (P) bằng 2
Đề bài: Cho đường thẳng d: (frac{x-2}{1} = frac{y-1}{-2} = frac{z+1}{2}) và điểm A(4; 3; 1). Tìm điểm B trên d sao cho AB ngắn nhất.
Lời giải:
AB ngắn nhất khi B là hình chiếu của A lên d.
Bước 1: Gọi B thuộc d: (B(2+t; 1-2t; -1+2t))
Bước 2: Điều kiện (overrightarrow{AB} perp vec{u})
(overrightarrow{AB} = (2+t-4; 1-2t-3; -1+2t-1) = (t-2; -2-2t; -2+2t))
(vec{u} = (1; -2; 2))
(overrightarrow{AB} cdot vec{u} = (t-2) cdot 1 + (-2-2t) cdot (-2) + (-2+2t) cdot 2 = 0)
(t - 2 + 4 + 4t - 4 + 4t = 0)
(9t - 2 = 0 Rightarrow t = frac{2}{9})
Bước 3: Tìm B
(Bleft(2 + frac{2}{9}; 1 - frac{4}{9}; -1 + frac{4}{9}right) = Bleft(frac{20}{9}; frac{5}{9}; -frac{5}{9}right))
Vậy (Bleft(frac{20}{9}; frac{5}{9}; -frac{5}{9}right))
Vận dụng các phương pháp tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz, hãy giải các bài tập sau:
Bài 1: Cho M(0; 1; 2) và d: (frac{x}{1} = frac{y-1}{2} = frac{z-2}{-2}). Tính khoảng cách từ M đến d.
Xem đáp ánA(0; 1; 2) thuộc d, (vec{u} = (1; 2; -2))
(overrightarrow{AM} = (0; 0; 0))
M trùng với A nên M thuộc d.
Vậy d(M, d) = 0
Bài 2: Cho M(3; 2; 1) và d: (frac{x-1}{2} = frac{y}{1} = frac{z+1}{-1}). Tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.
Xem đáp ánA(1; 0; -1), (vec{u} = (2; 1; -1))
(overrightarrow{AM} = (2; 2; 2))
(overrightarrow{AM} times vec{u} = (2 cdot (-1) - 2 cdot 1; 2 cdot 2 - 2 cdot (-1); 2 cdot 1 - 2 cdot 2) = (-4; 6; -2))
(|overrightarrow{AM} times vec{u}| = sqrt{16 + 36 + 4} = sqrt{56} = 2sqrt{14})
(|vec{u}| = sqrt{6})
(d(M, d) = frac{2sqrt{14}}{sqrt{6}} = sqrt{frac{56}{6}} = sqrt{frac{28}{3}} = frac{2sqrt{21}}{3})
Bài 3: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: A(2; -1; 1) đến (P): (x + 2y - 2z + 5 = 0)
Xem đáp án(d(A, (P)) = frac{|2 + 2 cdot (-1) - 2 cdot 1 + 5|}{sqrt{1 + 4 + 4}} = frac{|2 - 2 - 2 + 5|}{3} = frac{3}{3} = 1)
Bài 4: Cho d: (begin{cases} x = 2 + t y = 1 - t z = 3 + 2t end{cases}) và M(1; 2; 1). Tìm hình chiếu H của M lên d.
Xem đáp ánH(2+t; 1-t; 3+2t), (vec{u} = (1; -1; 2))
(overrightarrow{MH} = (1+t; -1-t; 2+2t))
(overrightarrow{MH} cdot vec{u} = (1+t) - (-1-t)(-1) + (2+2t) cdot 2 = 0)
(1 + t - 1 - t + 4 + 4t = 0 Rightarrow 4t + 4 = 0 Rightarrow t = -1)
Vậy H(1; 2; 1)
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz là dạng bài quan trọng trong chương trình Toán lớp 12. Qua bài viết này, các bạn đã nắm được:
Hãy luyện tập thường xuyên các bài tập về khoảng cách từ điểm đến đường thẳng Oxyz để thành thạo và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/oxyz-lop-12-a41946.html