Hệ thức lượng trong tam giác vuông | Lý thuyết và bài tập Toán 9

Hệ thức lượng trong tam giác vuông là gì?

Khái niệm của hệ thức lượng trong tam giác vuông

Hệ thức lượng trong tam giác vuông là tập hợp các công thức toán học biểu diễn mối quan hệ giữa độ dài các cạnh, đường cao và các góc nhọn trong tam giác vuông. Những công thức này cho phép liên kết cạnh huyền, hai cạnh góc vuông, các hình chiếu lên cạnh huyền và các tỉ số lượng giác.

Nói cách khác, nhờ những hệ thức này, ta có thể tính được đại lượng chưa biết khi đã biết một số yếu tố khác của tam giác.

Hệ thức lượng xuất phát từ sự đồng dạng của các tam giác được tạo thành khi hạ đường cao từ góc vuông xuống cạnh huyền. Nhờ tính chất đồng dạng này, các tỉ lệ về độ dài hình thành một cách tự nhiên, tạo nên những công thức đặc trưng như [AB^2=BHtimes BC]

Tam giác vuông có đường cao AH rõ ràng.
Tam giác vuông với đường cao AH

Bên cạnh đó, các tỉ số lượng giác như sin, cos, tan của góc nhọn trong tam giác vuông cũng là một phần quan trọng của hệ thức lượng, giúp ta tính toán nhanh và trực tiếp dựa trên quan hệ giữa “đối - kề - huyền”.

Không chỉ dừng ở việc hỗ trợ tính toán trong các bài toán hình học, hệ thức lượng trong tam giác vuông còn là nền tảng cho rất nhiều ứng dụng thực tế như đo đạc, dựng hình, khảo sát địa hình, tính khoảng cách không thể đo trực tiếp, hay giải quyết các bài toán vật lý có liên quan đến độ cao và phương nghiêng.

Các đại lượng cơ bản trong hệ thức lượng trong tam giác vuông

Giả sử ta có tam giác vuông ABC vuông tại A. Khi đó:

Những đại lượng này là nền tảng để xây dựng và áp dụng các hệ thức lượng.

Ý nghĩa của hệ thức lượng trong tam giác vuông

Các hệ thức lượng giúp:

Các hệ thức lượng trọng tâm trong tam giác vuông

Hệ thức về cạnh và đường cao

Trong tam giác vuông AB vuông tại A, có đường cao AH hạ xuống cạnh huyền BC:

[AH^2=BHtimes HC]

Ví dụ: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, có ( BC = 10 cm), (BH = 6cm). Tính các cạnh còn lại.

Tam giác vuông cân có đường cao và đáy
Tam giác vuông cân có đường cao và đáy

—> Ta có:

[AB^2=BHtimes BC=6times10=60Rightarrow AB=sqrt{60}=2sqrt{15}][HC=BC−BH=4][AC^2=HCtimes BC=4times10=40Rightarrow AC=2sqrt{10}]

Định lý Pytago

[AB^2+AC^2=BC^2]Đây là một trong những hệ thức nổi tiếng nhất trong tam giác vuông, được phát hiện bởi nhà toán học Pytago.

Công thức này cho phép người học tìm cạnh huyền hoặc một cạnh góc vuông khi biết hai cạnh còn lại.

Ví dụ: Tam giác vuông có hai cạnh góc

Tam giác vuông cân có đường cao và đáy
Tam giác vuông cân có đường cao và đáy

vuông 6 cm và 8 cm.

—> Ta có thể tìm cạnh huyền bằng hệ thức:

[BC=sqrt{6^2+8^2}=sqrt{100}=10cm]

Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Trong tam giác vuông ABC vuông tại A:

[sin B=dfrac{AC}{BC}][cosB=dfrac{AB}{BC}][tan B=dfrac{AC}{AB}][sin C=dfrac{AB}{BC}][cosC=dfrac{AC}{BC}][tan C=dfrac{AB}{AC}]Các tỉ số này cho phép người học tính cạnh hoặc góc dựa vào một góc nhọn và một cạnh đã biết.

Ví dụ:

Tam giác vuông có cạnh huyền 13 cm, góc (B = 30°). Tính cạnh đối diện và kề của góc B:[AC=13times sin30=13timesdfrac12=6.5cm]

[AB=13times cos30=13timesdfrac{mathrm{sqrt3}}{2}=11.26cm]

Mối quan hệ giữa đường cao và cạnh huyền

[dfrac{1}{AH^2}=dfrac{1}{AB^2}+dfrac{1}{AC^2}]Đây là một dạng mở rộng của định lý Pytago cho đường cao. Công thức này cho thấy nghịch đảo bình phương đường cao bằng tổng nghịch đảo bình phương hai cạnh góc vuông.

Ví dụ:Cho tam giác vuông có (AB = 6), (AC = 8). Tính AH với AH là đường cao tam giác kẻ từ A.

[dfrac{1}{AH^2}=dfrac{1}{6^2}+dfrac{1}{8^2}=dfrac{1}{36}+dfrac{1}{64}=dfrac{100}{2304}][longrightarrow{}AH^2=dfrac{2304}{100}=23.04][longrightarrow{}AH=4.8]

Công thức tính diện tích tam giác vuông

Diện tích S của tam giác vuông có thể được tính nhanh bằng nhiều cách:

[S=dfrac12times ABtimes AC=dfrac12times AHtimes BC]Trong đó:

Ví dụ:Tam giác vuông có (AB = 9 cm), (AC = 12 cm).

[longrightarrow{}S=dfrac12times9times12=54cm^2]Công thức này thường kết hợp cùng hệ thức lượng để tính các đại lượng phụ như AH, BH, HC.

Phương pháp vận dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông trong giải bài tập

Hướng dẫn hệ thức lượng trong tam giác vuông
Phương pháp sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

Khi gặp bài toán về tam giác vuông, người học nên thực hiện theo 3 bước chiến lược sau:

Bước 1: Xác định các dữ kiện đã biết

Người học cần đọc kỹ đề để nhận ra những yếu tố như:

Bước 2: Chọn hệ thức phù hợp

Tùy vào dữ kiện có sẵn, ta có thể chọn công thức nhanh nhất:

Bước 3: Thay số và tính toán

Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm. Tính BC và AH.

Theo định lý Pytago:

[BC=sqrt{6^2+8^2}=10]Theo công thức:

[AH=dfrac{ABtimes AC}{BC}][longrightarrow{}AH=dfrac{6times8}{10}=4.8cm]

Một số dạng bài thường gặp ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

Dạng 1: Tính cạnh, đường cao khi biết một cạnh và hình chiếu

Ví dụ: Biết BH và BC, tìm AB.

Áp dụng: AB² = BH × BC

Dạng 2: Tính góc khi biết các cạnh

Sử dụng công thức lượng giác:

[tan B=dfrac{AC}{AB}longrightarrow{}B=tan^{-1}left(dfrac{AC}{AB}right)]Dạng 3: Bài toán thực tế

Một chiếc thang dài 5 m được dựng sao cho đầu thang chạm vào tường cao 4 m. Hỏi chân thang cách tường bao nhiêu mét?

Áp dụng:

[AB^2+AC^2=BC^2longrightarrow{}AC=sqrt{BC^2-AB^2}=sqrt{25-16}=3m]

Chiến thuật “đọc đề - chọn công thức”

Khi làm bài, người học thường chỉ có một khoảng thời gian ngắn để xác định hệ thức cần dùng. Vì vậy, kỹ năng nhận dạng dạng bài là cực kỳ quan trọng.

Chiến lược ghi nhớ và kỹ năng giải nhanh hệ thức lượng trong tam giác vuông

Cách nhớ hệ thức lượng trong tam giác vuông dễ dàng

Người học có thể áp dụng một số mẹo học nhanh như sau:

Cách học hệ thức lượng trong tam giác vuông bằng sơ đồ tư duy

Một cách rất hiệu quả giúp người học nhớ lâu chính là vẽ Mindmap (sơ đồ tư duy) các công thức, bao gồm các nhánh nhỏ:

Hệ thức lượng tam giác vuông
Sơ đồ tư duy về hệ thức lượng trong tam giác vuông

Dưới mỗi nhánh, người học có thể thêm ví dụ nhỏ minh họa cho kiến thức vừa nêu ra để có thể áp dụng và ghi nhớ một cách nhanh hơn và chính xác hơn. Não bộ của chúng ta ghi nhớ hình ảnh nhanh hơn chữ viết, vì vậy sau vài lần ôn lại bằng cách này, người học sẽ nhớ công thức một cách tự nhiên.

Vận dụng linh hoạt hệ thức lượng trong tam giác vuông

Nhiều bài toán không cho dữ kiện trực tiếp, mà yêu cầu biến đổi hoặc kết hợp nhiều công thức khác nhau.

Ví dụ: muốn tìm đường cao AH khi biết hai cạnh góc vuông AB, AC

Vận dụng công thức: (AB × AC = AH × BC)

[AH=dfrac{ABtimes AC}{BC}]

Lưu ý khi áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

Ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào bài toán SAT

Trong các bài thi quốc tế như SAT Math, dạng bài tam giác vuông xuất hiện rất thường xuyên. Các công thức hệ thức lượng giúp người học tính nhanh mà không cần vẽ hình phức tạp.

Ví dụ 1: Một tam giác vuông có cạnh huyền là 10, góc nhọn 30°. Tính cạnh kề góc 30°.

[cos30=dfrac{x}{10}longrightarrow{}x=10times cos30=8.66]Ví dụ 2: Một con diều bay trên không trung, dây diều dài 25 m, góc tạo với mặt đất là 60°. Hỏi diều đang cách mặt đất một khoảng bao nhiêu?

[sin60=dfrac{h}{25}longrightarrow{}h=25timesdfrac{sqrt3}{2}=21.65m]

Bài tập luyện tập hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài 1 (cơ bản):Cho tam giác ABC vuông tại A với AB=6 cm, AC = 8 cm. Tính BC, AH, BH và HC.

Bài 2 (cơ bản): Trong tam giác vuông ABC vuông tại A, biết BC =13 cm và AB= 5 cm. Tính AC và các góc nhọn B,C (làm tròn 1 chữ số thập phân).

Bài 3 (đường cao & hình chiếu): Cho tam giác vuông ABC vuông tại A. Đường cao AH chia BC thành BH = 4 cm và HC = 9 cm. Tính AB, AC, AH và BC

Bài 4 (bài toán thực tế): Một chiếc thang dài 5 m tựa vào tường và chạm tường tại điểm cao 4 m. Tính khoảng cách từ chân thang đến tường và góc giữa thang và mặt đất (làm tròn 1 chữ số thập phân).

Bài 5 (bài toán thực tế): Một cột đèn cao 8 m tạo bóng dài 6 m. Tính góc alpha giữa tia sáng (đường thẳng từ đầu cột tới đầu bóng) và mặt đất (làm tròn 1 chữ số thập phân).

Bài 6 (SAT): Tam giác vuông ABC vuông tại A. Biết BC = 10 và góc B = 30° . Tính AB, AC.

Đáp án

Bài 1:

Tam giác vuông cân ABC với cạnh 6cm và 8cm
Tam giác vuông cân ABC với cạnh 6cm và 8cm

Tính cạnh BC (cạnh huyền):

Tính đường cao AH:

Ta có:

[AB×AC=AH×BC] [longrightarrow{}AH=dfrac{ABtimes AC}{BC}=dfrac{6times8}{10}=4.8left(cmright)]Tính BH và HC (hình chiếu):

Ta có:

[AB^2=BHtimes BC] [longrightarrow{}BH=dfrac{AB^2}{BC}=dfrac{6^2}{10}=dfrac{36}{10}=3.6left(cmright)]Ta có:

[AC^2=HCtimes BC] [longrightarrow{}CH=dfrac{AC^2}{BC}=dfrac{8^2}{10}=dfrac{64}{10}=6.4left(cmright)] Bài 2:

[BC=sqrt{AB^2+AC^2}=sqrt{6^2+8^2}=sqrt{36+48}=10left(operatorname{mathrm{cm}}right)]

Tam giác vuông cân ABC
Tam giác ABC vuông cân với BH = 5cm.

Tính AC:

[AC=sqrt{BC^2-AB^2}=sqrt{169-25}=12left(operatorname{mathrm{cm}}right)]Tính góc B:

[cosB=dfrac{AB}{BC}=dfrac{5}{13}][longrightarrow{}B=cos^{-1}dfrac{5}{13}][longrightarrow{}B=67.4^{circ}]Tính góc C: C = 90° - B = 90° - 67.4° = 22.6°

Bài 3:

Tam giác vuông cân ABC vuông
Tam giác vuông cân với AH vuông góc BC

Tính BC:

BC = BH + HC —> BC = 4 + 9 = 13 cm

AB và AC theo hệ thức cạnh - hình chiếu:

[AB=sqrt{BHtimes BC}=sqrt{4times13}=sqrt{52}=7.2left(cmright)][AC=sqrt{HCtimes BC}=sqrt{9times13}=sqrt{117}=10.8left(cmright)]AH - đường cao:

[AH=sqrt{BHtimes BC}=sqrt{4times9}=sqrt{36}=6left(cmright)]Bài 4:

Công thức lượng giác tam giác vuông
Góc vuông và công thức lượng giác tam giác vuông

Khoảng cách đến tường (x):

[x=sqrt{5^2-4^2}=sqrt{25-16}=sqrt9=3left(operatorname{mathrm{m}}right)]Góc giữa thang và mặt đất (góc α):

[sinalpha=dfrac45][longrightarrow{}alpha=sin^{-1}dfrac45=53.1]Bài 5:

Tam giác vuông ACB với góc α
Tam giác vuông ACB

[tanalpha=dfrac86=dfrac43][longrightarrow{}alpha=tan^{-1}dfrac43=53.1]Bài 6:

Tam giác vuông với góc 30 độ
Tam giác vuông ABC với góc 30 độ

Trong tam giác vuông: Cạnh đối góc 30° = 1/2 cạnh huyền

AC - đối góc 30°:[AC=dfrac12times10=5left(operatorname{mathrm{cm}}right)]

AB - kề góc 30°:[AB=ACsqrt3=5sqrt3=8.7left(cmright)]

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/he-thuc-luong-trong-tam-giac-vuong-bai-tap-a42291.html