Giáo án toán 10 kết nối bài: Bài tập ôn tập cuối năm

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM

  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức: Học sinh củng cố các kiến thức:
  1. Năng lực

- Năng lực chung:

Năng lực riêng:

  1. Phẩm chất
  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  2. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
  3. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
  2. a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế để HS vào bài học mới.

  1. b) Nội dung: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trắc nghiệm
  2. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
  3. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:

  1. Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn . Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho? A. B. . C. . D. .
  2. Cho tam giác . Có bao nhiêu điểm thoả mãn ? A. Vô số. B. 1. C. 2 . D. 3 .
  3. Biết rằng parabol có đỉnh là . Khi đó giá trị của là A. 1. B. 2 . C. 3 . D. 4 .
  4. 4. Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường thẳng . Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau: Vectơ là một vectơ pháp tuyến của . B. Vectơ là một vectơ chỉ phương của . C. Đường thẳng song song với đường thẳng : D. Đường thẳng có hệ số góc .
  5. Trong khai triển nhị thức Newton của , hệ số của là A. 9. B. . C. . D. .
  6. 6. Một tổ gồm 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Xác suất để trong hai người được chọn có ít nhất một nữ là B. . C. . D. .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Bài tập ôn tập cuối năm.

Đáp án trắc nghiệm:

1

2

3

4

5

6

C

A

C

D

D

B

  1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  2. a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
  3. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 7 đến 16 (SGK -tr95+96).
  4. c) Sản phẩm học tập: Lời giải của HS trong các bài tập.
  5. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi thực hiện Bài 7 đến 16 (SGK -tr95+96).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương

Kết quả:

7.

  1. a) +) : Nếu tam giác là tam giác vuông tại thì tam giác có các cạnh thoả mãn . Mệnh đề là mệnh đề đúng.

+) : Nếu tam giác có các cạnh thoả mãn thì tam giác là tam giác vuông tại . Mệnh đề là mệnh đề đúng.

+) : Tam giác là tam giác vuông tại khi và chỉ khi tam giác có các cạnh thoả mãn . Mệnh đề là mệnh đề đúng.

+) : Nếu tam giác không là tam giác vuông tại thì tam giác có các cạnh không thoả mãn . Mệnh đề là mệnh đề đúng.

  1. b) +) Tam giác có các cạnh thoả mãn là điều kiện cân để tam giác là tam giác vuông tại .

+) Tam giác là tam giác vuông tại là điều kiện đủ để tam giác có các cạnh thoả mãn .

  1. c) Ta biết rằng một tam giác là vuông khi và chỉ khi đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền. Có thể chứng minh điều này bằng cách sử dụng định lí Pythagore và công thức tính độ dài đường trung tuyến theo ba cạnh của tam giác. Do đó mối quan hệ giữa hai tập hợp và là .

8.

  1. a) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình

ta được như hình vẽ:

  1. b) Từ kết quả câu a, ta thấy miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác kể cả các cạnh của tứ giác. Tọa độ các đỉnh của tứ giác là:

Ta có: .

Vậy giá trị lớn nhất của trên miển là 18 . Giá trị nhỏ nhất của trên miền là 0 .

9.

  1. a) Từ giả thiết ta có . Suy ra phương trình của parabol có dạng

Vì parabol đi qua điểm nên ta có . Suy ra .

Vậy parabol có phương trình .

Vẽ parabol

Phương trình trục đối xửng: .

Giao điểm của với trục tung có tọa độ là .

Phương trình có hai nghiệm và . Vậy giao điểm của với trục hoành là và .

  1. b) Từ hình vẽ ở câu a, ta có hàm số đồng biến trên khoảng và nghịch biến trên khoảng .
  2. c) Tập nghiệm của bất phương trình là .

10.

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/on-tap-cuoi-nam-toan-10-a43168.html