Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là một trong những chủ đề quan trọng trong chương trình Toán THPT và Đại học, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học. Phương trình bậc 3 có dạng ax³ + bx² + cx + d = 0 (a ≠ 0) và luôn có đúng 3 nghiệm (kể cả nghiệm phức và nghiệm bội), trong đó điều kiện để có 3 nghiệm thực phân biệt là Δ > 0. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững lý thuyết, công thức và phương pháp giải chi tiết.
Trước khi tìm hiểu về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm, cần nắm vững khái niệm cơ bản:
Phương trình bậc 3 (hay phương trình bậc ba) là phương trình có dạng:
[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 quad (a neq 0) ]
Trong đó:
Bằng phép đổi biến ( x = t - frac{b}{3a} ), phương trình bậc 3 được đưa về dạng:
[ t^3 + pt + q = 0 ]
Trong đó:
[ p = frac{3ac - b^2}{3a^2}, quad q = frac{2b^3 - 9abc + 27a^2d}{27a^3} ]
Định lý đại số cơ bản: Mọi phương trình đa thức bậc n có đúng n nghiệm (kể cả nghiệm phức và nghiệm bội).
Do đó, phương trình bậc 3 luôn có đúng 3 nghiệm.
Điều kiện quan trọng để phương trình bậc 3 có 3 nghiệm thực:
Cho phương trình: ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 )
Công thức Delta:
[ Delta = 18abcd - 4b^3d + b^2c^2 - 4ac^3 - 27a^2d^2 ]
Với phương trình dạng ( t^3 + pt + q = 0 ):
[ Delta = -4p^3 - 27q^2 ]
Hoặc đặt: ( D = frac{q^2}{4} + frac{p^3}{27} )
Điều kiện Kết quả D < 0 (hay Δ > 0) 3 nghiệm thực phân biệt D = 0 (hay Δ = 0) Nghiệm bội D > 0 (hay Δ < 0) 1 nghiệm thực, 2 nghiệm phứcVí dụ: Kiểm tra phương trình x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 có 3 nghiệm thực không?
Lời giải:
a = 1, b = −6, c = 11, d = −6
[ Delta = 18(1)(-6)(11)(-6) - 4(-6)^3(-6) + (-6)^2(11)^2 - 4(1)(11)^3 - 27(1)^2(-6)^2 ]
[ = 7128 - 5184 + 4356 - 5324 - 972 = 4 > 0 ]
Kết luận: Phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt ✓
Công thức tìm nghiệm của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
Cho phương trình dạng rút gọn: ( t^3 + pt + q = 0 )
Đặt:
[ D = frac{q^2}{4} + frac{p^3}{27} ]
[ u = sqrt[3]{-frac{q}{2} + sqrt{D}}, quad v = sqrt[3]{-frac{q}{2} - sqrt{D}} ]
Nghiệm của phương trình:
[ t_1 = u + v ]
[ t_2 = -frac{u+v}{2} + frac{(u-v)sqrt{3}}{2}i ]
[ t_3 = -frac{u+v}{2} - frac{(u-v)sqrt{3}}{2}i ]
Khi D < 0, sử dụng công thức lượng giác:
Đặt ( cosphi = frac{-q/2}{sqrt{-p^3/27}} = frac{3q}{2p}sqrt{frac{-3}{p}} ) với p < 0
Ba nghiệm thực:
[ t_k = 2sqrt{frac{-p}{3}}cosleft(frac{phi + 2kpi}{3}right), quad k = 0, 1, 2 ]
Khi D = 0:
Khi D > 0: Một nghiệm thực và hai nghiệm phức liên hợp
[ t_1 = u + v = sqrt[3]{-frac{q}{2} + sqrt{D}} + sqrt[3]{-frac{q}{2} - sqrt{D}} ]
Từ nghiệm t, tìm x bằng:
[ x = t - frac{b}{3a} ]
Hệ thức quan trọng khi phương trình bậc 3 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃:
Cho phương trình ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃:
[ begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 = -frac{b}{a} x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = frac{c}{a} x_1x_2x_3 = -frac{d}{a} end{cases} ]
Đặt:
Đặt ( P_k = x_1^k + x_2^k + x_3^k )
k Công thức Pₖ 1 ( P_1 = S_1 ) 2 ( P_2 = S_1^2 - 2S_2 ) 3 ( P_3 = S_1^3 - 3S_1S_2 + 3S_3 ) n (n ≥ 3) ( P_n = S_1P_{n-1} - S_2P_{n-2} + S_3P_{n-3} )[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 - 2S_2 ]
[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 - 3S_1S_2 + 3S_3 ]
[ (x_1 - x_2)^2(x_2 - x_3)^2(x_3 - x_1)^2 = -frac{Delta}{a^4} ]
[ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{S_2}{S_3} = -frac{c}{d} ]
Ví dụ: Cho phương trình x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính x₁² + x₂² + x₃².
Lời giải:
Theo Viète: S₁ = 6, S₂ = 11, S₃ = 6
[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 - 2S_2 = 36 - 22 = 14 ]
Các phương pháp tìm nghiệm của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
Định lý nghiệm hữu tỉ: Nếu phương trình ax³ + bx² + cx + d = 0 (a, b, c, d ∈ ℤ) có nghiệm hữu tỉ p/q (p/q tối giản) thì p | d và q | a.
Các bước:
Ví dụ: Giải x³ − 6x² + 11x − 6 = 0
Ước của 6: ±1, ±2, ±3, ±6
Thử x = 1: 1 − 6 + 11 − 6 = 0 ✓
Chia: (x³ − 6x² + 11x − 6) : (x − 1) = x² − 5x + 6
Giải x² − 5x + 6 = 0 ⟹ x = 2 hoặc x = 3
Nghiệm: x ∈ {1, 2, 3}
Sơ đồ Horner để chia đa thức nhanh:
a b c d x₀ ↓ ax₀ (ax₀+b)x₀ … a ax₀+b … dưNếu dư = 0 thì x₀ là nghiệm.
Dạng 1: Phương trình đối xứng: ax³ + bx² + bx + a = 0
Nhóm: a(x³ + 1) + bx(x + 1) = 0
(x + 1)[a(x² − x + 1) + bx] = 0
Dạng 2: Phương trình ax³ + bx² − bx − a = 0
Nhóm: a(x³ − 1) + bx(x − 1) = 0
Áp dụng công thức Cardano (đã trình bày ở mục 3)
Sử dụng khi Δ > 0 (có 3 nghiệm thực phân biệt)
Điều kiện và tính chất của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm phân biệt:
[ Delta = 18abcd - 4b^3d + b^2c^2 - 4ac^3 - 27a^2d^2 > 0 ]
Cho f(x) = ax³ + bx² + cx + d
f'(x) = 3ax² + 2bx + c
Điều kiện có 3 nghiệm phân biệt:
[ Delta’ = 4b^2 - 12ac = 4(b^2 - 3ac) ]
Điều kiện Δ’ > 0: ( b^2 - 3ac > 0 )
Khi Δ’ > 0, hai điểm cực trị:
[ x_{1,2} = frac{-b pm sqrt{b^2 - 3ac}}{3a} ]
Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x² + m = 0 có 3 nghiệm phân biệt
Lời giải:
f(x) = x³ − 3x² + m
f'(x) = 3x² − 6x = 3x(x − 2) = 0
⟹ x₁ = 0, x₂ = 2
Điều kiện: f(0) × f(2) < 0
f(0) = m
f(2) = 8 − 12 + m = m − 4
m(m − 4) < 0 ⟺ 0 < m < 4
Kết quả: 0 < m < 4
Dạng đặc biệt của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
Nếu 3 nghiệm lập thành cấp số cộng, đặt:
[ x_1 = alpha - d, quad x_2 = alpha, quad x_3 = alpha + d ]
Trong đó α là số hạng giữa, d là công sai.
Từ Viète:
[ x_1 + x_2 + x_3 = 3alpha = -frac{b}{a} ]
[ Rightarrow alpha = -frac{b}{3a} ]
Nhận xét quan trọng: Số hạng giữa của CSC luôn bằng ( -frac{b}{3a} )
Bước 1: Tìm α = −b/(3a)
Bước 2: Thay x = α vào phương trình, kiểm tra có phải nghiệm không
Bước 3: Chia đa thức cho (x − α), giải phương trình bậc 2
Đề bài: Giải phương trình x³ − 9x² + 23x − 15 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSC
Lời giải:
α = 9/3 = 3
Kiểm tra: 27 − 81 + 69 − 15 = 0 ✓
Chia: (x³ − 9x² + 23x − 15) : (x − 3) = x² − 6x + 5
Giải x² − 6x + 5 = 0 ⟹ x = 1 hoặc x = 5
Nghiệm: x ∈ {1, 3, 5} (CSC với d = 2)
Một dạng đặc biệt khác của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
Nếu 3 nghiệm lập thành cấp số nhân, đặt:
[ x_1 = frac{alpha}{q}, quad x_2 = alpha, quad x_3 = alpha q ]
Trong đó α là số hạng giữa, q là công bội.
Từ Viète:
[ x_1 cdot x_2 cdot x_3 = frac{alpha}{q} cdot alpha cdot alpha q = alpha^3 = -frac{d}{a} ]
[ Rightarrow alpha = sqrt[3]{-frac{d}{a}} ]
Nhận xét quan trọng: Số hạng giữa của CSN luôn bằng ( sqrt[3]{-frac{d}{a}} )
Bước 1: Tìm α = ∛(−d/a)
Bước 2: Kiểm tra α có phải nghiệm không
Bước 3: Chia đa thức, giải phương trình bậc 2
Đề bài: Giải phương trình x³ − 7x² + 7x + 15 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSN
Lời giải:
Tích 3 nghiệm = −15
Thử: (−1) × 3 × 5 = −15 và −1, 3, 5 không lập CSN
Thử: 5 × 3 × (−1) với thứ tự: −1, ?, 5 → không phải CSN
Thử: (−1), 3, (−5) → không phải CSN vì khác dấu
Cách khác: α³ = 15 → α không nguyên
Nhẩm nghiệm: x = −1: −1 − 7 − 7 + 15 = 0 ✓
Chia: x² − 8x + 15 = 0 ⟹ x = 3 hoặc x = 5
Nghiệm: x ∈ {−1, 3, 5}
Kiểm tra CSN: −1, 3, 5 không lập CSN (đề bài sai hoặc không có CSN)
Đề bài: Giải x³ − 14x² + 56x − 64 = 0, biết 3 nghiệm lập CSN
Lời giải:
α³ = 64 → α = 4
Kiểm tra: 64 − 224 + 224 − 64 = 0 ✓
Chia: x² − 10x + 16 = 0 ⟹ x = 2 hoặc x = 8
Nghiệm: x ∈ {2, 4, 8} (CSN với q = 2)
Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm được ứng dụng rộng rãi:
Để nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm, hãy làm các bài tập sau:
Đề bài: Giải phương trình x³ − 7x + 6 = 0
Lời giải:
Thử x = 1: 1 − 7 + 6 = 0 ✓
Thử x = 2: 8 − 14 + 6 = 0 ✓
Chia: (x³ − 7x + 6) : (x − 1) = x² + x − 6
Giải x² + x − 6 = 0: x = 2 hoặc x = −3
Kết quả: x ∈ {−3, 1, 2}
Đề bài: Giải phương trình 2x³ + 5x² + 5x + 2 = 0
Lời giải:
Nhận thấy: Hệ số đối xứng (2, 5, 5, 2)
Thử x = −1: −2 + 5 − 5 + 2 = 0 ✓
Nhóm: 2(x³ + 1) + 5x(x + 1) = 0
(x + 1)[2(x² − x + 1) + 5x] = 0
(x + 1)(2x² + 3x + 2) = 0
2x² + 3x + 2 = 0: Δ = 9 − 16 = −7 < 0 (vô nghiệm thực)
Kết quả: x = −1 (nghiệm thực duy nhất)
Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x + m = 0 có 3 nghiệm thực phân biệt
Lời giải:
f(x) = x³ − 3x + m
f'(x) = 3x² − 3 = 3(x² − 1) = 0 ⟹ x = ±1
Điều kiện: f(−1) × f(1) < 0
f(−1) = −1 + 3 + m = m + 2
f(1) = 1 − 3 + m = m − 2
(m + 2)(m − 2) < 0
m² − 4 < 0
−2 < m < 2
Kết quả: −2 < m < 2
Đề bài: Cho phương trình x³ − 5x² + 8x − 4 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính giá trị biểu thức A = x₁³ + x₂³ + x₃³
Lời giải:
Theo Viète:
Công thức Newton:
[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 - 3S_1S_2 + 3S_3 ]
[ = 125 - 3(5)(8) + 3(4) = 125 - 120 + 12 = 17 ]
Kết quả: A = 17
Đề bài: Giải phương trình 2x³ − 9x² + 12x − 5 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSC
Lời giải:
Số hạng giữa: α = 9/(3×2) = 3/2
Kiểm tra x = 3/2:
2(27/8) − 9(9/4) + 12(3/2) − 5
= 27/4 − 81/4 + 18 − 5
= −54/4 + 13 = −13.5 + 13 = −0.5 ≠ 0
Vậy 3/2 không phải nghiệm. Nhẩm lại:
x = 1: 2 − 9 + 12 − 5 = 0 ✓
Chia: (2x³ − 9x² + 12x − 5) : (x − 1) = 2x² − 7x + 5
Giải 2x² − 7x + 5 = 0:
x = (7 ± 3)/4 ⟹ x = 5/2 hoặc x = 1
Nghiệm: x = 1 (nghiệm kép), x = 5/2
Đề bài: Cho phương trình x³ − 4x² + 5x − 2 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} )
Lời giải:
[ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{x_2x_3 + x_1x_3 + x_1x_2}{x_1x_2x_3} = frac{S_2}{S_3} ]
Theo Viète: S₂ = 5, S₃ = 2
[ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{5}{2} ]
Kết quả: 5/2
Đề bài: Giải phương trình x³ + 6x − 20 = 0
Lời giải:
Dạng t³ + pt + q = 0 với p = 6, q = −20
[ D = frac{(-20)^2}{4} + frac{6^3}{27} = 100 + 8 = 108 > 0 ]
Vậy phương trình có 1 nghiệm thực.
[ u = sqrt[3]{10 + sqrt{108}} = sqrt[3]{10 + 6sqrt{3}} ]
[ v = sqrt[3]{10 - sqrt{108}} = sqrt[3]{10 - 6sqrt{3}} ]
Nhận xét: ( 10 + 6sqrt{3} = (1 + sqrt{3})^3 ) (kiểm tra: 1 + 3√3 + 9 + 3√3 = 10 + 6√3 ✓)
Tương tự: ( 10 - 6sqrt{3} = (1 - sqrt{3})^3 )
u = 1 + √3, v = 1 − √3
t = u + v = 2
Kết quả: x = 2
Đề bài: Lập phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là 2, 3, 5
Lời giải:
Phương trình có dạng: (x − 2)(x − 3)(x − 5) = 0
Khai triển:
= (x² − 5x + 6)(x − 5)
= x³ − 5x² − 5x² + 25x + 6x − 30
= x³ − 10x² + 31x − 30
Kết quả: x³ − 10x² + 31x − 30 = 0
Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x + m = 0 có nghiệm kép
Lời giải:
Phương trình có nghiệm kép khi Δ = 0
Hay f(x) và f'(x) có nghiệm chung
f'(x) = 3x² − 3 = 0 ⟹ x = ±1
Nghiệm kép xảy ra khi:
Kết quả: m = 2 hoặc m = −2
Đề bài: Một hình hộp chữ nhật có tổng diện tích 6 mặt là 94 cm², tổng chiều dài các cạnh là 48 cm, và thể tích là 60 cm³. Tìm kích thước hình hộp.
Lời giải:
Gọi 3 kích thước là a, b, c (cm)
Theo đề bài:
Theo Viète, a, b, c là nghiệm của phương trình:
t³ − 12t² + 47t − 60 = 0
Nhẩm: t = 3: 27 − 108 + 141 − 60 = 0 ✓
t = 4: 64 − 192 + 188 − 60 = 0 ✓
t = 5: 125 − 300 + 235 − 60 = 0 ✓
Kết quả: Kích thước hình hộp: 3 cm, 4 cm, 5 cm
Đề bài: Cho phương trình x³ − 3x² + 2x − 1 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( frac{1}{x_1^2} + frac{1}{x_2^2} + frac{1}{x_3^2} )
Lời giải:
Theo Viète: S₁ = 3, S₂ = 2, S₃ = 1
[ frac{1}{x_1^2} + frac{1}{x_2^2} + frac{1}{x_3^2} = frac{(x_2x_3)^2 + (x_1x_3)^2 + (x_1x_2)^2}{(x_1x_2x_3)^2} ]
Tử số = (x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁)² − 2x₁x₂x₃(x₁ + x₂ + x₃)
= S₂² − 2S₃S₁ = 4 − 2(1)(3) = 4 − 6 = −2
Mẫu số = S₃² = 1
[ frac{1}{x_1^2} + frac{1}{x_2^2} + frac{1}{x_3^2} = frac{-2}{1} = -2 ]
Nhận xét: Kết quả âm cho thấy có nghiệm phức (nghiệm phức có bình phương âm khi tính theo công thức đại số)
Kết quả: −2
Đề bài: Cho x³ + px + q = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Chứng minh:
[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = -3q ]
Lời giải:
Theo Viète cho dạng rút gọn:
Áp dụng công thức Newton:
[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 - 3S_1S_2 + 3S_3 ]
[ = 0 - 0 + 3(-q) = -3q ]
(đpcm)
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/phuong-trinh-bac-3-co-3-nghiem-khi-nao-a43402.html