Công thức tính trung tuyến là kiến thức trọng tâm trong chương trình Hình học từ THCS đến THPT, đặc biệt quan trọng trong các bài toán tính độ dài, chứng minh và tọa độ. Đường trung tuyến liên hệ chặt chẽ với trọng tâm, đường tròn ngoại tiếp và nhiều tính chất hình học khác. Bài viết dưới đây sẽ trình bày đầy đủ công thức tính độ dài đường trung tuyến trong tam giác thường, tam giác đều, tam giác vuông, kèm chứng minh chi tiết và hàng loạt bài tập minh họa có lời giải, giúp bạn thành thạo mọi cách tính độ dài đường trung tuyến.
Trước khi tìm hiểu công thức tính trung tuyến, chúng ta cần nắm rõ định nghĩa và các tính chất cơ bản.
Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối một đỉnh với trung điểm cạnh đối diện.
Trong tam giác ( ABC ):
Mỗi tam giác có đúng 3 đường trung tuyến.
Ba đường trung tuyến của một tam giác đồng quy tại một điểm gọi là trọng tâm ( G ).
Tính chất trọng tâm:
Tương tự cho ( m_b ) và ( m_c ).
Đây là phần trọng tâm, trình bày công thức tính độ dài trung tuyến trong tam giác bất kỳ.
Cho tam giác ( ABC ) với các cạnh ( a = BC ), ( b = AC ), ( c = AB ). Công thức tính độ dài đường trung tuyến từ mỗi đỉnh:
[ m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2 + 2c^2 - a^2} ]
[ m_b = frac{1}{2}sqrt{2a^2 + 2c^2 - b^2} ]
[ m_c = frac{1}{2}sqrt{2a^2 + 2b^2 - c^2} ]
Quy tắc nhớ: Độ dài trung tuyến ứng với một cạnh bằng một nửa căn bậc hai của (hai lần tổng bình phương hai cạnh kia trừ bình phương cạnh đó).
Ví dụ nhanh: Tam giác ( ABC ) có ( a = 5 ), ( b = 7 ), ( c = 8 ). Tính trung tuyến ( m_a ):
[ m_a = frac{1}{2}sqrt{2 times 7^2 + 2 times 8^2 - 5^2} = frac{1}{2}sqrt{98 + 128 - 25} = frac{1}{2}sqrt{201} approx 7{,}09 ]
Có nhiều cách chứng minh công thức tính trung tuyến. Dưới đây là hai cách phổ biến.
Xét tam giác ( ABC ), gọi ( M ) là trung điểm ( BC ), ( m_a = AM ).
Áp dụng định lý cosin trong tam giác ( ABM ):
[ c^2 = m_a^2 + left(frac{a}{2}right)^2 - 2 cdot m_a cdot frac{a}{2} cdot cos(widehat{AMB}) quad (1) ]
Áp dụng định lý cosin trong tam giác ( ACM ):
[ b^2 = m_a^2 + left(frac{a}{2}right)^2 - 2 cdot m_a cdot frac{a}{2} cdot cos(widehat{AMC}) quad (2) ]
Vì ( widehat{AMB} + widehat{AMC} = 180° ), nên ( cos(widehat{AMC}) = -cos(widehat{AMB}) ).
Cộng (1) và (2) vế theo vế:
[ b^2 + c^2 = 2m_a^2 + 2 times frac{a^2}{4} = 2m_a^2 + frac{a^2}{2} ]
[ 2m_a^2 = b^2 + c^2 - frac{a^2}{2} = frac{2b^2 + 2c^2 - a^2}{2} ]
[ m_a^2 = frac{2b^2 + 2c^2 - a^2}{4} ]
[ m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2 + 2c^2 - a^2} quad blacksquare ]
Gọi ( M ) là trung điểm ( BC ). Ta có:
[ overrightarrow{AM} = frac{1}{2}(overrightarrow{AB} + overrightarrow{AC}) ]
Bình phương hai vế:
[ m_a^2 = AM^2 = frac{1}{4}|overrightarrow{AB} + overrightarrow{AC}|^2 = frac{1}{4}(AB^2 + 2overrightarrow{AB} cdot overrightarrow{AC} + AC^2) ]
Mà ( overrightarrow{AB} cdot overrightarrow{AC} = frac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2} = frac{c^2 + b^2 - a^2}{2} ) (từ định lý cosin).
Thay vào:
[ m_a^2 = frac{1}{4}left(c^2 + 2 times frac{c^2 + b^2 - a^2}{2} + b^2right) = frac{1}{4}(c^2 + c^2 + b^2 - a^2 + b^2) = frac{2b^2 + 2c^2 - a^2}{4} ]
[ m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2 + 2c^2 - a^2} quad blacksquare ]
Từ công thức trên, ta có dạng bình phương tiện dụng cho tính toán:
[ m_a^2 = frac{2b^2 + 2c^2 - a^2}{4} ]
Hay tương đương:
[ 4m_a^2 = 2b^2 + 2c^2 - a^2 ]
Từ đó suy ra hệ thức liên hệ giữa ba trung tuyến và ba cạnh:
[ 4(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2) = 3(a^2 + b^2 + c^2) ]
Hay:
[ m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2) ]
Đây là hệ thức rất hữu ích trong nhiều bài toán.
Từ ( 4m_a^2 = 2b^2 + 2c^2 - a^2 ), suy ra:
[ a^2 = 2b^2 + 2c^2 - 4m_a^2 ]
Hoặc nếu biết cả ba trung tuyến, tính cạnh:
[ a^2 = frac{2}{3}left(2m_b^2 + 2m_c^2 - m_a^2 times frac{… }{}right) ]
Thực tế, từ hệ ba phương trình trung tuyến, ta giải được:
[ a^2 = frac{2}{9}(2m_b^2 + 2m_c^2 - m_a^2) times 3 = frac{8m_b^2 + 8m_c^2 - 4m_a^2 - … }{} ]
Cách đơn giản nhất: dùng ( a^2 = 2b^2 + 2c^2 - 4m_a^2 ) kết hợp với các phương trình tương tự cho ( b^2 ) và ( c^2 ).
Tam giác đều là trường hợp đặc biệt quan trọng. Dưới đây là công thức đường trung tuyến trong tam giác đều cạnh a và cách tính chi tiết.
Trong tam giác đều cạnh ( a ), ba cạnh bằng nhau nên ba trung tuyến cũng bằng nhau. Độ dài đường trung tuyến trong tam giác đều:
[ m_a = m_b = m_c = frac{asqrt{3}}{2} ]
Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến tổng quát với ( a = b = c ):
[ m_a = frac{1}{2}sqrt{2a^2 + 2a^2 - a^2} = frac{1}{2}sqrt{3a^2} = frac{asqrt{3}}{2} quad blacksquare ]
Cách khác (dùng Pythagore): Trong tam giác đều ( ABC ) cạnh ( a ), trung tuyến ( AM ) đồng thời là đường cao. Tam giác ( ABM ) vuông tại ( M ) với ( AB = a ), ( BM = frac{a}{2} ):
[ AM = sqrt{AB^2 - BM^2} = sqrt{a^2 - frac{a^2}{4}} = sqrt{frac{3a^2}{4}} = frac{asqrt{3}}{2} quad blacksquare ]
Trong tam giác đều cạnh ( a ), đường trung tuyến đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực. Do đó:
Đại lượng Công thức Độ dài trung tuyến = đường cao ( m = h = frac{asqrt{3}}{2} ) Bán kính ngoại tiếp ( R = frac{2}{3} times frac{asqrt{3}}{2} = frac{asqrt{3}}{3} = frac{a}{sqrt{3}} ) Bán kính nội tiếp ( r = frac{1}{3} times frac{asqrt{3}}{2} = frac{asqrt{3}}{6} = frac{a}{2sqrt{3}} ) ( R : r ) ( R = 2r ) Diện tích ( S = frac{a^2sqrt{3}}{4} )Ví dụ: Tam giác đều cạnh ( a = 6 text{ cm} ). Cách tính đường trung tuyến trong tam giác đều:
[ m = frac{6sqrt{3}}{2} = 3sqrt{3} approx 5{,}20 text{ (cm)} ]
Nếu biết đường trung tuyến trong tam giác đều cạnh a bằng ( m ), ta tìm cạnh:
[ m = frac{asqrt{3}}{2} Rightarrow a = frac{2m}{sqrt{3}} = frac{2msqrt{3}}{3} ]
Ví dụ: Trung tuyến bằng ( 6sqrt{3} text{ cm} ). Tìm cạnh:
[ a = frac{2 times 6sqrt{3} times sqrt{3}}{3} = frac{2 times 18}{3} = 12 text{ (cm)} ]
Tam giác vuông có những tính chất đặc biệt về trung tuyến. Phần này trình bày công thức đường trung tuyến trong tam giác vuông theo từng trường hợp.
Cho tam giác ( ABC ) vuông tại ( A ), cạnh huyền ( BC = a ), hai cạnh góc vuông ( AB = c ), ( AC = b ).
Gọi ( M ) là trung điểm ( BC ). Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền:
[ m_a = AM = frac{a}{2} = frac{BC}{2} ]
Chứng minh: ( M ) là trung điểm cạnh huyền ( BC ), nên ( M ) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông (vì góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng ( 90° )). Do đó ( MA = MB = MC = frac{BC}{2} ). ∎
Đây là tính chất quan trọng nhất của trung tuyến trong tam giác vuông, thường được dùng để chứng minh tam giác vuông ngược lại.
Áp dụng công thức tổng quát. Trong tam giác ( ABC ) vuông tại ( A ) (( a^2 = b^2 + c^2 )):
Trung tuyến ứng với cạnh ( b = AC ):
[ m_b = frac{1}{2}sqrt{2a^2 + 2c^2 - b^2} ]
Thay ( a^2 = b^2 + c^2 ):
[ m_b = frac{1}{2}sqrt{2(b^2 + c^2) + 2c^2 - b^2} = frac{1}{2}sqrt{b^2 + 4c^2} ]
Trung tuyến ứng với cạnh ( c = AB ):
[ m_c = frac{1}{2}sqrt{2a^2 + 2b^2 - c^2} = frac{1}{2}sqrt{4b^2 + c^2} ]
Tam giác ( ABC ) vuông tại ( A ), cạnh huyền ( BC = a ), cạnh góc vuông ( AC = b ), ( AB = c ):
Trung tuyến Công thức Ghi chú ( m_a ) (ứng cạnh huyền) ( m_a = frac{a}{2} = frac{BC}{2} ) Bằng nửa cạnh huyền - tính chất đặc trưng ( m_b ) (ứng cạnh ( AC )) ( m_b = frac{1}{2}sqrt{b^2 + 4c^2} ) ( m_c ) (ứng cạnh ( AB )) ( m_c = frac{1}{2}sqrt{4b^2 + c^2} )Từ các công thức trên:
[ m_b^2 + m_c^2 = frac{b^2 + 4c^2}{4} + frac{4b^2 + c^2}{4} = frac{5b^2 + 5c^2}{4} = frac{5a^2}{4} = 5m_a^2 ]
Vậy trong tam giác vuông:
[ m_b^2 + m_c^2 = 5m_a^2 ]
Đây là hệ thức đẹp, hữu ích trong nhiều bài toán.
Trong chương trình công thức đường trung tuyến trong tam giác lớp 10, học sinh thường tính trung tuyến bằng phương pháp tọa độ.
Cho tam giác ( ABC ) với ( A(x_A;, y_A) ), ( B(x_B;, y_B) ), ( C(x_C;, y_C) ).
Hoặc viết gọn:
[ m_a = frac{1}{2}sqrt{(2x_A - x_B - x_C)^2 + (2y_A - y_B - y_C)^2} ]
Đường thẳng chứa trung tuyến từ ( A ) đi qua hai điểm ( A(x_A;, y_A) ) và ( Mleft(frac{x_B + x_C}{2};, frac{y_B + y_C}{2}right) ). Phương trình đường thẳng qua hai điểm:
[ frac{x - x_A}{x_M - x_A} = frac{y - y_A}{y_M - y_A} ]
Đề bài: Cho tam giác ( ABC ) với ( A(1;, 3) ), ( B(-2;, 1) ), ( C(4;, -1) ). Tính độ dài trung tuyến ( AM ) từ đỉnh ( A ).
Lời giải:
Trung điểm ( M ) của ( BC ):
[ M = left(frac{-2 + 4}{2};, frac{1 + (-1)}{2}right) = (1;, 0) ]
Độ dài trung tuyến:
[ m_a = AM = sqrt{(1 - 1)^2 + (3 - 0)^2} = sqrt{0 + 9} = 3 ]
Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ công thức tính độ dài đường trung tuyến theo từng trường hợp.
Trường hợp Công thức Tam giác thường (cạnh ( a,, b,, c )) ( m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2 + 2c^2 - a^2} ) Tam giác đều cạnh ( a ) ( m = frac{asqrt{3}}{2} ) Tam giác vuông - trung tuyến ứng cạnh huyền ( m_a = frac{a}{2} ) (nửa cạnh huyền) Tam giác vuông - trung tuyến ứng cạnh góc vuông ( b ) ( m_b = frac{1}{2}sqrt{b^2 + 4c^2} ) Tam giác cân tại ( A ) (( b = c )) ( m_a = frac{1}{2}sqrt{4b^2 - a^2} ) Tọa độ ( A(x_A, y_A) ), ( M ) trung điểm ( BC ) ( m_a = sqrt{(x_A - x_M)^2 + (y_A - y_M)^2} ) Hệ thức tổng quát ( m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2) ) Hệ thức tam giác vuông ( m_b^2 + m_c^2 = 5m_a^2 )Hãy cùng luyện tập cách tính độ dài đường trung tuyến qua các bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
Đề bài: Tam giác ( ABC ) có ( a = 7 ), ( b = 8 ), ( c = 9 ). Tính độ dài đường trung tuyến ( m_a ), ( m_b ), ( m_c ).
Lời giải:
Trung tuyến ( m_a ):
[ m_a = frac{1}{2}sqrt{2 times 8^2 + 2 times 9^2 - 7^2} = frac{1}{2}sqrt{128 + 162 - 49} = frac{1}{2}sqrt{241} approx 7{,}76 ]
Trung tuyến ( m_b ):
[ m_b = frac{1}{2}sqrt{2 times 7^2 + 2 times 9^2 - 8^2} = frac{1}{2}sqrt{98 + 162 - 64} = frac{1}{2}sqrt{196} = frac{14}{2} = 7 ]
Trung tuyến ( m_c ):
[ m_c = frac{1}{2}sqrt{2 times 7^2 + 2 times 8^2 - 9^2} = frac{1}{2}sqrt{98 + 128 - 81} = frac{1}{2}sqrt{145} approx 6{,}02 ]
Kiểm tra: ( m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = frac{241}{4} + 49 + frac{145}{4} = frac{241 + 196 + 145}{4} = frac{582}{4} = 145{,}5 ).
( frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2) = frac{3}{4}(49 + 64 + 81) = frac{3 times 194}{4} = 145{,}5 ) ✓.
Đề bài: Tam giác ( ABC ) vuông tại ( A ) có ( AB = 6 ), ( AC = 8 ). Tính ba đường trung tuyến.
Lời giải:
Cạnh huyền: ( BC = sqrt{6^2 + 8^2} = sqrt{100} = 10 ).
Trung tuyến ứng với cạnh huyền:
[ m_a = frac{BC}{2} = frac{10}{2} = 5 ]
Trung tuyến ứng với ( AC = 8 ) (cạnh ( b )):
[ m_b = frac{1}{2}sqrt{b^2 + 4c^2} = frac{1}{2}sqrt{64 + 144} = frac{1}{2}sqrt{208} = frac{4sqrt{13}}{2} = 2sqrt{13} approx 7{,}21 ]
Trung tuyến ứng với ( AB = 6 ) (cạnh ( c )):
[ m_c = frac{1}{2}sqrt{4b^2 + c^2} = frac{1}{2}sqrt{256 + 36} = frac{1}{2}sqrt{292} = frac{2sqrt{73}}{2} = sqrt{73} approx 8{,}54 ]
Kiểm tra: ( m_b^2 + m_c^2 = 52 + 73 = 125 = 5 times 25 = 5m_a^2 ) ✓.
Đề bài: Tính đường trung tuyến trong tam giác đều cạnh ( a = 10 text{ cm} ). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp.
Lời giải:
Công thức tính đường trung tuyến trong tam giác đều:
[ m = frac{asqrt{3}}{2} = frac{10sqrt{3}}{2} = 5sqrt{3} approx 8{,}66 text{ (cm)} ]
Bán kính ngoại tiếp:
[ R = frac{2}{3} m = frac{2}{3} times 5sqrt{3} = frac{10sqrt{3}}{3} approx 5{,}77 text{ (cm)} ]
Bán kính nội tiếp:
[ r = frac{1}{3} m = frac{1}{3} times 5sqrt{3} = frac{5sqrt{3}}{3} approx 2{,}89 text{ (cm)} ]
Đề bài: Cho tam giác ( ABC ) với ( A(2;, 5) ), ( B(-1;, 1) ), ( C(7;, 3) ). Tính độ dài ba đường trung tuyến.
Lời giải:
Trung điểm các cạnh:
Độ dài các trung tuyến:
[ m_a = AM_a = sqrt{(2-3)^2 + (5-2)^2} = sqrt{1+9} = sqrt{10} approx 3{,}16 ]
[ m_b = BM_b = sqrt{(-1-4{,}5)^2 + (1-4)^2} = sqrt{30{,}25+9} = sqrt{39{,}25} = frac{sqrt{157}}{2} approx 6{,}26 ]
[ m_c = CM_c = sqrt{(7-0{,}5)^2 + (3-3)^2} = sqrt{42{,}25+0} = 6{,}5 = frac{13}{2} ]
Đề bài: Tam giác ( ABC ) có ( b = 5 ), ( c = 7 ) và trung tuyến ( m_a = 4 ). Tính cạnh ( a ).
Lời giải:
Từ công thức tính trung tuyến: ( 4m_a^2 = 2b^2 + 2c^2 - a^2 ):
[ 4 times 16 = 2 times 25 + 2 times 49 - a^2 ] [ 64 = 50 + 98 - a^2 ] [ a^2 = 148 - 64 = 84 ] [ a = sqrt{84} = 2sqrt{21} approx 9{,}17 ]
Kiểm tra: ( m_a = frac{1}{2}sqrt{2 times 25 + 2 times 49 - 84} = frac{1}{2}sqrt{64} = 4 ) ✓.
Đề bài: Tam giác ( ABC ) có ( M ) là trung điểm ( BC ), biết ( BC = 10 ) và ( AM = 5 ). Chứng minh tam giác ( ABC ) vuông tại ( A ).
Lời giải:
( AM = 5 = frac{BC}{2} = frac{10}{2} ).
Tức trung tuyến ứng với cạnh ( BC ) bằng nửa cạnh ( BC ).
Theo tính chất: nếu trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó, thì tam giác vuông tại đỉnh đối diện.
Vậy tam giác ( ABC ) vuông tại ( A ). ∎
Đề bài: Tam giác ( ABC ) có ba trung tuyến ( m_a = 6 ), ( m_b = 4sqrt{3} ), ( m_c = 2sqrt{13} ). Tính diện tích tam giác.
Lời giải:
Diện tích tam giác theo ba trung tuyến:
[ S = frac{4}{3}sqrt{s_m(s_m - m_a)(s_m - m_b)(s_m - m_c)} ]
trong đó ( s_m = frac{m_a + m_b + m_c}{2} ).
Tính: ( m_a = 6 ), ( m_b = 4sqrt{3} approx 6{,}93 ), ( m_c = 2sqrt{13} approx 7{,}21 ).
[ s_m = frac{6 + 4sqrt{3} + 2sqrt{13}}{2} ]
Để tính gọn, dùng cách khác. Tìm ba cạnh trước từ ( 4m_a^2 = 2b^2 + 2c^2 - a^2 ):
Ta có hệ:
[ a^2 = 2b^2 + 2c^2 - 4m_a^2 = 2b^2 + 2c^2 - 144 ] [ b^2 = 2a^2 + 2c^2 - 4m_b^2 = 2a^2 + 2c^2 - 192 ] [ c^2 = 2a^2 + 2b^2 - 4m_c^2 = 2a^2 + 2b^2 - 208 ]
Cộng cả ba: ( a^2 + b^2 + c^2 = 4(a^2 + b^2 + c^2) - 544 ).
[ 3(a^2 + b^2 + c^2) = 544 Rightarrow a^2 + b^2 + c^2 = frac{544}{3} ]
Từ phương trình (1): ( a^2 = 2(b^2 + c^2) - 144 = 2left(frac{544}{3} - a^2right) - 144 ):
[ a^2 = frac{1088}{3} - 2a^2 - 144 Rightarrow 3a^2 = frac{1088 - 432}{3} = frac{656}{3} Rightarrow a^2 = frac{656}{9} ]
Tương tự: ( b^2 = frac{2 times 544/3 - 2b^2 - 192}{…} ). Từ (2):
[ b^2 = 2a^2 + 2c^2 - 192 = 2left(frac{544}{3} - b^2right) - 192 Rightarrow 3b^2 = frac{1088 - 576}{3} = frac{512}{3} Rightarrow b^2 = frac{512}{9} ]
Từ (3): ( 3c^2 = frac{1088 - 624}{3} = frac{464}{3} Rightarrow c^2 = frac{464}{9} ).
Kiểm tra: ( a^2 + b^2 + c^2 = frac{656 + 512 + 464}{9} = frac{1632}{9} = frac{544}{3} ) ✓.
Tính ( a = frac{sqrt{656}}{3} = frac{4sqrt{41}}{3} ), ( b = frac{sqrt{512}}{3} = frac{16sqrt{2}}{3} ), ( c = frac{sqrt{464}}{3} = frac{4sqrt{29}}{3} ).
Áp dụng công thức Heron: ( s = frac{a+b+c}{2} ). Tính toán (sử dụng ( a^2, b^2, c^2 )):
Dùng công thức diện tích theo cạnh: ( 16S^2 = 2a^2b^2 + 2b^2c^2 + 2c^2a^2 - a^4 - b^4 - c^4 ).
[ a^2 b^2 = frac{656 times 512}{81} = frac{335872}{81} ] [ b^2 c^2 = frac{512 times 464}{81} = frac{237568}{81} ] [ c^2 a^2 = frac{464 times 656}{81} = frac{304384}{81} ]
[ 2(a^2b^2 + b^2c^2 + c^2a^2) = frac{2(335872 + 237568 + 304384)}{81} = frac{2 times 877824}{81} = frac{1755648}{81} ]
[ a^4 + b^4 + c^4 = frac{656^2 + 512^2 + 464^2}{81} = frac{430336 + 262144 + 215296}{81} = frac{907776}{81} ]
[ 16S^2 = frac{1755648 - 907776}{81} = frac{847872}{81} = 10466{,}… ]
Hmm, ta dùng cách nhanh hơn: ( S = frac{4}{3}sqrt{s_m(s_m - m_a)(s_m - m_b)(s_m - m_c)} ).
Tính bằng số: ( m_a = 6 ), ( m_b approx 6{,}928 ), ( m_c approx 7{,}211 ).
[ s_m = frac{6 + 6{,}928 + 7{,}211}{2} approx 10{,}07 ] [ s_m - m_a approx 4{,}07, quad s_m - m_b approx 3{,}14, quad s_m - m_c approx 2{,}86 ] [ S approx frac{4}{3}sqrt{10{,}07 times 4{,}07 times 3{,}14 times 2{,}86} approx frac{4}{3}sqrt{368{,}1} approx frac{4}{3} times 19{,}19 approx 25{,}58 ]
Đáp số: ( S approx 25{,}6 ) (đơn vị diện tích).
Đề bài: Tam giác ( ABC ) có ( AB = 5 ), ( AC = 8 ) và trung tuyến ( AM = 5{,}5 ). Tính cạnh ( BC ), diện tích tam giác và chiều cao ( AH ).
Lời giải:
Tính ( BC ):
Từ ( m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2 + 2c^2 - a^2} ) với ( b = AC = 8 ), ( c = AB = 5 ), ( m_a = 5{,}5 ):
[ 4m_a^2 = 2b^2 + 2c^2 - a^2 ] [ 4 times 30{,}25 = 2 times 64 + 2 times 25 - a^2 ] [ 121 = 128 + 50 - a^2 ] [ a^2 = 57 Rightarrow a = BC = sqrt{57} approx 7{,}55 ]
Tính diện tích (dùng công thức Heron):
[ s = frac{5 + 8 + sqrt{57}}{2} approx frac{20{,}55}{2} approx 10{,}27 ]
Hoặc dùng công thức: ( 16S^2 = 2a^2b^2 + 2b^2c^2 + 2c^2a^2 - a^4 - b^4 - c^4 ):
[ = 2(57)(64) + 2(64)(25) + 2(25)(57) - 57^2 - 64^2 - 25^2 ] [ = 7296 + 3200 + 2850 - 3249 - 4096 - 625 = 5376 ] [ S^2 = frac{5376}{16} = 336 Rightarrow S = sqrt{336} = 4sqrt{21} approx 18{,}33 ]
Tính chiều cao ( AH ):
[ S = frac{1}{2} times BC times AH Rightarrow AH = frac{2S}{BC} = frac{2 times 4sqrt{21}}{sqrt{57}} = frac{8sqrt{21}}{sqrt{57}} = 8sqrt{frac{21}{57}} = 8sqrt{frac{7}{19}} approx 4{,}85 ]
Đề bài: Đường trung tuyến trong tam giác đều cạnh a có độ dài bằng ( 9sqrt{3} text{ cm} ). Tìm cạnh ( a ), diện tích và bán kính đường tròn ngoại tiếp.
Lời giải:
Từ ( m = frac{asqrt{3}}{2} = 9sqrt{3} ):
[ a = frac{2 times 9sqrt{3}}{sqrt{3}} = 18 text{ (cm)} ]
Diện tích:
[ S = frac{a^2sqrt{3}}{4} = frac{324sqrt{3}}{4} = 81sqrt{3} approx 140{,}30 text{ (cm}^2text{)} ]
Bán kính ngoại tiếp:
[ R = frac{2}{3}m = frac{2}{3} times 9sqrt{3} = 6sqrt{3} approx 10{,}39 text{ (cm)} ]
Đề bài: Cho tam giác ( ABC ) với ( A(3;, 1) ), ( B(-1;, 3) ), ( C(5;, 5) ). Viết phương trình đường trung tuyến từ đỉnh ( A ) và tìm tọa độ trọng tâm ( G ).
Lời giải:
Trung điểm ( M ) của ( BC ):
[ M = left(frac{-1+5}{2};, frac{3+5}{2}right) = (2;, 4) ]
Vectơ chỉ phương: ( overrightarrow{AM} = (2-3;, 4-1) = (-1;, 3) ).
Phương trình đường trung tuyến ( AM ) (qua ( A(3;, 1) ), vectơ pháp tuyến ( vec{n} = (3;, 1) )):
[ 3(x - 3) + 1(y - 1) = 0 Rightarrow 3x + y - 10 = 0 ]
Tọa độ trọng tâm:
[ G = left(frac{3-1+5}{3};, frac{1+3+5}{3}right) = left(frac{7}{3};, 3right) ]
Kiểm tra: ( G ) nằm trên ( AM ): ( 3 times frac{7}{3} + 3 - 10 = 7 + 3 - 10 = 0 ) ✓.
Và ( AG : GM = 2 : 1 ): ( AG = sqrt{(3 - 7/3)^2 + (1-3)^2} = sqrt{4/9 + 4} = sqrt{40/9} = frac{2sqrt{10}}{3} ).
( GM = sqrt{(7/3 - 2)^2 + (3-4)^2} = sqrt{1/9 + 1} = sqrt{10/9} = frac{sqrt{10}}{3} ). Tỉ số ( frac{AG}{GM} = 2 ) ✓.
Khi gặp bài toán tính độ dài đường trung tuyến, hãy chọn công thức theo bảng hướng dẫn sau:
Dữ kiện đề bài Công thức nên dùng Biết ba cạnh tam giác ( m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2 + 2c^2 - a^2} ) Tam giác đều cạnh ( a ) ( m = frac{asqrt{3}}{2} ) Tam giác vuông, tính trung tuyến ứng cạnh huyền ( m_a = frac{a}{2} ) Tam giác vuông, tính trung tuyến ứng cạnh góc vuông ( m_b = frac{1}{2}sqrt{b^2 + 4c^2} ) Biết tọa độ ba đỉnh Tìm trung điểm → tính khoảng cách Biết hai cạnh và trung tuyến, tìm cạnh thứ ba ( a^2 = 2b^2 + 2c^2 - 4m_a^2 ) Biết ba trung tuyến, tính diện tích ( S = frac{4}{3}sqrt{s_m(s_m-m_a)(s_m-m_b)(s_m-m_c)} )Khi áp dụng công thức tính trung tuyến, bạn cần tránh các lỗi sai phổ biến:
Sai lầm Chi tiết Cách khắc phục Nhầm cạnh trong công thức Tính ( m_a ) nhưng đặt nhầm cạnh ( a ) vào vị trí của ( b ) hoặc ( c ) Nhớ: cạnh ( a ) đối diện đỉnh ( A ). Trung tuyến ( m_a ) từ đỉnh ( A ) → cạnh bị trừ là ( a ) Quên nhân ( frac{1}{2} ) trước căn Viết ( m_a = sqrt{2b^2+2c^2-a^2} ) ✗ Phải có ( frac{1}{2} ): ( m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2+2c^2-a^2} ) ✓ Nhầm trung tuyến với đường cao Trung tuyến đi qua trung điểm cạnh đối, đường cao vuông góc cạnh đối - hai đường khác nhau (trừ tam giác cân) Phân biệt rõ: trung tuyến → trung điểm; đường cao → vuông góc Áp dụng sai ( m_a = frac{a}{2} ) cho tam giác không vuông Tính chất “trung tuyến = nửa cạnh” chỉ đúng cho cạnh huyền trong tam giác vuông Kiểm tra tam giác có vuông không trước khi áp dụng Biểu thức trong căn âm Nếu ( 2b^2+2c^2-a^2 < 0 ) thì dữ liệu sai (không tồn tại tam giác) Luôn kiểm tra bất đẳng thức tam giác trướcCông thức tính trung tuyến ( m_a = frac{1}{2}sqrt{2b^2 + 2c^2 - a^2} ) là công cụ quan trọng bậc nhất trong hình học tam giác. Với tam giác đều cạnh ( a ), công thức đường trung tuyến trong tam giác đều cạnh a đơn giản thành ( m = frac{asqrt{3}}{2} ). Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền luôn bằng nửa cạnh huyền - công thức đường trung tuyến trong tam giác vuông đặc trưng và dễ nhớ. Từ công thức đường trung tuyến trong tam giác lớp 10 dùng tọa độ đến các hệ thức nâng cao, tất cả đều xoay quanh công thức cốt lõi này. Hãy ghi nhớ bảng công thức tổng hợp, luyện tập thường xuyên và chú ý tránh các lỗi sai phổ biến để thành thạo cách tính độ dài đường trung tuyến trong mọi kỳ thi!
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/cong-thuc-do-dai-duong-trung-tuyen-a43629.html