Với tóm tắt lý thuyết Toán 9 Kết nối tri thức Học kì 1 hay nhất, chi tiết được biên soạn bám sát sgk Toán 9 Tập 1 sẽ giúp học sinh lớp 9 nắm vững kiến thức trọng tâm Toán 9 Học kì 1.
(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTT
(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTT
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c (1), trong đó a, b và c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0).
Khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn: Nếu tại x = x0 và y = y0 ta có ax0 + by0 = c là một khẳng định đúng thì cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình (1).
Chú ý: Một phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô số nghiệm.
Ví dụ 1. Các phương trình x = 1; 2y = -3; x - 2y = 3 là các phương trình bậc nhất hai ẩn x, y.
Phương trình 0x + 0y = 1 không là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ví dụ 2. Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình x - 2y = 3?
a) (1; 2);
b) (-1; -2);
c) (3; 0).
Hướng dẫn giải
⦁ Thay x = 1 và y = 2, ta có: 1 - 2.2 = -3 ≠ 3.
Vậy (1; 2) không là nghiệm của phương trình đã cho.
⦁ Thay x = -1 và y = -2, ta có: -1 - 2.(-2) = 3.
Vậy (-1; -2) là một nghiệm của phương trình đã cho.
⦁ Thay x = 3 và y = 0, ta có: 3 - 2.0 = 3.
Vậy (3; 0) là một nghiệm của phương trình đã cho.
Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ (x; y) thỏa mãn phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c là một đường thẳng. Đường thẳng đó gọi là đường thẳng ax + by = c.
Ví dụ 3. Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) x + 0y = 1.
b) 0x + y = -1.
c) x - 2y = 3.
Hướng dẫn giải:
a) Xét phương trình x + 0y = 1. (1)
Ta viết gọn (1) thành x = 1. Phương trình này có nghiệm là (1; y) với y ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm (1; 0). Ta gọi đó là đường thẳng d1: x = 1 (hình a).
b) Xét phương trình 0x + y = -1. (2)
Ta viết gọn (2) thành y = -1. Phương trình này có nghiệm là (x; -1) với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0; -1). Ta gọi đó là đường thẳng d2: y = -1 (hình b).
c) Xét phương trình x - 2y = 3. (3)
Ta viết (3) dưới dạng y=12x−32. Mỗi cặp số x;12x−32 với x ∈ ℝ tùy ý, là một nghiệm của (3). Khi đó ta nói phương trình (3) có nghiệm tổng quát là x;12x−32 với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng y=12x−32. Ta cũng gọi đường thẳng này là đường thẳng d3: x - 2y = 3.
Để vẽ đường thẳng đó, ta chỉ cần xác định hai điểm tùy ý của nó, chẳng hạn 0;−32 và (3; 0), rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó (hình c).
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ được gọi là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương trình đó dưới dạng: ax+by=ca'x+b'y=c'. *
Ví dụ 4. Trong các hệ phương trình sau, hệ nào không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao?
a) 2x+y=1y=2.
b) x+y=−10x+0y=2.
c)x−2y=3−4x+5y=−6.
Hướng dẫn giải
Hệ phương trình x+y=−10x+0y=2không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình thứ hai của hệ là 0x + 0y = 2 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: Mỗi cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ (*).
Lưu ý: Mỗi nghiệm của hệ (*) chính là một nghiệm chung của hai phương trình của hệ (*).
Chú ý: Cặp số (x0; y0) là nghiệm của hệ phương trình (*) có nghĩa là điểm có tọa độ (x0; y0) vừa thuộc đường thẳng ax + by = c, vừa thuộc đường thẳng a’x + b’y = c’. Vậy điểm có tọa độ (x0; y0) là giao điểm của hai đường thẳng ax + by = c và a’x + b’y = c’.
Ví dụ 5. Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: x−y=2010x−7y=24.
Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?
a) (0; -20);
b) −1163; −1763.
Hướng dẫn giải
a) Ta thấy khi x = 0 và y = -20 thì:
0 - (-20) = 20 nên (0; -20) là nghiệm của phương trình thứ nhất;
10.0 - 7.(-20) = 140 ≠ 24 nên (0; -20) không là nghiệm của phương trình thứ hai.
Do đó cặp số (0; -20) không là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (0; -20) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
b) Ta thấy khi x=−1163 và y=−1763 thì:
−1163-1763=20 nên −1163; −1763 là nghiệm của phương trình thứ nhất;
10⋅−1163-7⋅-1763=24 nên −1163; −1763 là nghiệm của phương trình thứ hai.
Suy ra cặp số −1163; −1763 là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ.
Vậy cặp số −1163; −1763 là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Bài 1. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8?
A. (-2; 1).
B. (0; 2).
C. (-1; 0).
D. (4; 3).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình 5x + 4y = 8:
⦁ Thay x = -2 và y = 1, ta có: 5.(-2) + 4.1 = -2 ≠ 8.
⦁ Thay x = 0 và y = 2, ta có: 5.0 + 4.2 = 8.
⦁ Thay x = -1 và y = 0, ta có: 5.(-1) + 4.0 = -5 ≠ 8.
⦁ Thay x = 4 và y = 3, ta có: 5.4 + 4.3 = 32 ≠ 8.
Vậy (0; 2) là nghiệm của phương trình đã cho.
Bài 2. Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình x - 3y = 2 là đường thẳng
A. song song với trục tung.
B. song song với trục hoành.
C. đi qua gốc tọa độ.
D. đi qua điểm A(-1; -1).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thay x = -1 và y = -1 vào phương trình ta có:
-1 - 3.(-1) = 2.
Vậy đường thẳng x - 3y = 2 đi qua điểm A(-1; -1).
Bài 3. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 4x−5y=33x−y=16?
A. (-1; 3).
B. (2; 1).
C. (7; 5).
D. (5; -1).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
⦁ Khi x = -1 và y = 3 thì:
4.(-1) - 5.3 = -19 ≠ 3 nên (-1; 3) không là nghiệm của phương trình thứ nhất;
3.(-1) - 3 = -6 ≠ 16 nên (-1; 3) không là nghiệm của phương trình thứ hai.
Do đó cặp số (-1; 3) không là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (-1; 3) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Khi x = 2 và y = 1 thì:
4.2 - 5.1 = 3 nên (2; 1) là nghiệm của phương trình thứ nhất;
3.2 - 1 = 5 ≠ 16 nên (2; 1) không là nghiệm của phương trình thứ hai.
Do đó cặp số (2; 1) không là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (2; 1) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Khi x = 7 và y = 5 thì:
4.7 - 5.5 = 3 nên (7; 5) là nghiệm của phương trình thứ nhất;
3.7 - 5 = 16 nên (7; 5) là nghiệm của phương trình thứ hai.
Suy ra cặp số (7; 5) là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (7; 5) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Khi x = 5 và y = -1 thì:
4.5 - 5.(-1) = 25 ≠ 3 nên (5; -1) không là nghiệm của phương trình thứ nhất;
3.5 - (-1) = 16 nên (5; -1) là nghiệm của phương trình thứ hai.
Do đó cặp số (5; -1) không là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (5; -1) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Ta chọn phương án C.
Bài 4. Xét trò ném đồng xu vào trong vòng tròn như hình vẽ dưới đây:
- Lượt chơi thứ nhất (ném đồng xu 2 lần): một đồng xu rơi vào phần trong (hình tròn màu trắng), một đồng xu rơi vào phần ngoài (hình vành khăn màu đen); tổng số điểm đạt được là 17 (điểm).
- Lượt chơi thứ hai (ném đồng xu 5 lần): hai đồng xu rơi vào phần trong, ba đồng xu rơi vào phần ngoài; tổng số điểm đạt được là 41 (điểm).
Gọi x, y lần lượt là số điểm ấn định cho phần trong và phần ngoài.
a) Viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
b) Cặp số (10; 7) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a hay không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
a) - Lượt chơi thứ nhất có một đồng xu rơi vào phần trong và một đồng xu rơi vào phần ngoài, đạt được 17 điểm nên ta có phương trình: x + y = 17.
- Lượt chơi thứ hai có hai đồng xu rơi vào phần trong, ba đồng xu rơi vào phần ngoài, đạt được 41 điểm nên ta có phương trình: 2x + 3y = 41.
Vậy hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng là: x+y=172x+3y=41.
b) Thay x = 10 và y = 7 vào mỗi phương trình trong hệ ở câu a, ta có:
10 + 7 = 17;
2.10 + 3.7 = 41.
Suy ra cặp số (10; 7) là nghiệm của từng phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (10; 7) là nghiệm của hệ phương trình ở câu a.
................................
................................
................................
(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTT
Xem thêm đề thi lớp 9 các môn học có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 9 các môn học chuẩn khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/toan-9-ki-1-a43947.html