Với Giải Toán 7 trang 13 Tập 1 trong Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 7 làm bài tập Toán 7 trang 13.
Luyện tập 1 trang 13 Toán lớp 7 Tập 1: Tính:
a) 57−(− 3,9);
b) (− 3,25)+434.
Lời giải:
a) 57−(− 3,9)=57+ 3910
=5070+ 27370= 32370;
b) (− 3,25)+434=− 325100+194
=− 134+194=64=32
Hoạt động 2 trang 13 Toán lớp 7 Tập 1: Nêu tính chất của phép cộng các số nguyên.
Lời giải:
Phép cộng số nguyên có các tính chất sau:
• Giao hoán: Với mọi a, b ∈ ℤ : a + b = b + a;
• Kết hợp: Với mọi a, b, c ∈ ℤ: (a + b) + c = a + (b + c);
• Cộng với số 0: Với mọi a ∈ ℤ: a + 0 = 0 + a = a;
• Cộng với số đối: Số đối của số nguyên a được ký hiệu là (− a):
a + (− a) = (− a) + a = 0.
Luyện tập 2 trang 13 Toán lớp 7 Tập 1: Tính một cách hợp lí:
a) (− 0,4)+38+(− 0,6);
b) 45− 1,8+0,375+58.
Lời giải:
a) (− 0,4)+38+(− 0,6)
=(− 0,4)+(− 0,6)+38
=[(− 0,4)+(− 0,6)]+38
= − 1 + 0,375
= − 0,625;
b) 45−1,8+0,375+58
= 0,8 - 1,8 + 0,375 + 0,625
= (0,8 - 1,8) + (0,375 + 0,625)
= (- 1) + 1 = 0.
Hoạt động 3 trang 13 Toán lớp 7 Tập 1:
a) Tìm số nguyên x, biết: x + 5 = - 3.
b) Trong tập hợp các số nguyên, nêu quy tắc tìm một số hạng của tổng hai số khi biết tổng và số hạng còn lại.
Lời giải:
a) x + 5 = - 3
x = - 3 - 5
x = - (3 + 5)
x = - 8 (thỏa mãn x là số nguyên).
Vậy x = - 8.
b) Trong tập hợp các số nguyên, muốn tìm một số hạng chưa biết ta lấy tổng của hai số trừ đi số hạng còn lại.
Lời giải bài tập Toán 7 Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ hay khác:
Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 7 Cánh diều hay, chi tiết khác:
Toán 7 Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ
Toán 7 Bài 3: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc
Toán 7 Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ
Toán 7 Bài tập cuối chương 1
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 7 hay khác:
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/sach-toan-canh-dieu-lop-7-a44395.html