100+ bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ kèm đáp án

Mệnh đề quan hệ là gì? Cách rút gọn mệnh đề quan hệ như thế nào? Đây là điểm ngữ pháp không quá khó.

Và theo kinh nghiệm của mình, điều khó khăn nhất khi áp dụng cách rút gọn mệnh đề đó là ta sẽ dễ bị mơ hồ do chưa vững được phần ngữ pháp hoặc chưa xác định được đối tượng cần rút gọn trong câu, dẫn đến việc ứng dụng chưa chính xác.

Để vượt qua các khó khăn này, việc đặt dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ khi trong câu có danh từ riêng, danh từ là sự vật tồn tại duy nhất, tính từ sở hữu hay đại từ “this, that, these, those” đứng trước danh từ.

Bên cạnh đó, mình đã giúp các bạn dễ dàng hiểu rõ được phương pháp rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh bằng cách tổng hợp 100+ bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ thông dụng có đáp án chi tiết, với các phần cần chú ý như sau:

Hãy cùng mình chinh phục cách rút gọn mệnh đề quan hệ nhé!

1. Ôn tập lý thuyết mệnh đề quan hệ

Trước hết, ta hãy ôn lại phần lý thuyết mệnh đề quan hệ.

Tóm tắt kiến thức1. Định nghĩa:2. Các cách rút gọn mệnh đề quan hệ:

Mình đã tóm tắt kiến thức vào hình ảnh bên dưới để bạn có thể nhớ rõ hơn về rút gọn mệnh đề quan hệ:

2. Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

Được biên soạn từ các nguồn uy tín, các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ dưới đây sẽ giúp bạn củng cố lại kiến thức và dễ dàng xử lý những tình huống cần dùng điểm ngữ pháp này.

Chúng ta sẽ có các dạng bài sau:

Exercise 1: Rewrite the sentences using reduced relative clauses

(Bài tập 1: Viết lại câu dưới dạng rút gọn mệnh đề quan hệ)

  1. I come from a city that is located in the northern part of the country.
  2. Do you know the student who is coming towards us?
  3. Have you met the students who are participating in the competition?
  4. Can you recommend a book that is suitable for beginners?
  5. Have you seen the movie that was released last week?
  6. Have you tasted the dish that is made with fresh ingredients?
  7. Do you have any friends who are fluent in multiple languages?
  8. Can you show me a picture that was taken during your vacation?
  9. Have you visited the museum that showcases ancient artifacts?
  10. Do you know a website that provides reliable information?

Xem thêm:

Exercise 2: Choose the option (A, B, or C) which has the correct form of reduced relative clauses

(Bài tập 2: Chọn đáp án A, B hoặc C có dạng đúng của mệnh đề quan hệ rút gọn)

1. The book that was written by J.K. Rowling is very popular.

2. The students who are taking the exam should arrive early.

3. The car that is parked in front of the house belongs to my neighbor.

4. The woman who is wearing a red dress is my sister.

5. The movie that was directed by Steven Spielberg won several awards.

6. The boy who is playing the guitar is very talented.

7. The house that was built in the 19th century has historical significance.

8. Here is a book that is for you to read.

9. The girl who is singing on stage has a beautiful voice.

10. The painting that was created by Picasso is displayed in the museum.

Tham gia thi thử IELTS chuẩn như thi thật với đầy đủ 4 kỹ năng miễn phí tại Vietop English ngay để:

  • Đánh giá trình độ IELTS hiện tại của bạn.
  • Làm quen với format và mức độ khó của bài thi thật.
  • Phát hiện điểm mạnh và điểm yếu cần cải thiện.
  • Lên kế hoạch ôn luyện hiệu quả.
  • Nhận lộ trình học tập chi tiết từ chuyên gia.

Đăng ký thi thử IELTS ngay hôm nay! Cơ hội nhận được học bổng lên đến 40% học phí nhanh tay số lượng có hạn.

Exercise 3: Rewrite these sentences using reduced relative clauses in place of the relative clauses

(Bài tập 3: Viết lại câu ứng dụng mệnh đề quan hệ rút gọn thay cho mệnh đề quan hệ thường)

1. He showed us the house in which he used to live.

⇒ .…………………………………………………………………

2. She gave me a book that she had just finished reading.

⇒ .…………………………………………………………………

3, They found a restaurant where they could have a nice dinner.

⇒ .…………………………………………………………………

4, We visited a city that is known for its historical landmarks.

⇒ .…………………………………………………………………

5. He pointed out a car that was parked illegally.

⇒ .…………………………………………………………………

6. She introduced me to a person who speaks multiple languages fluently.

⇒ .…………………………………………………………………

7. They attended a concert that was organized by a famous musician.

⇒ .…………………………………………………………………

8. We went to a café that serves delicious coffee.

⇒ .…………………………………………………………………

9. He recommended a website that provides reliable information.

⇒ .…………………………………………………………………

10. She shared a recipe that uses fresh ingredients.

⇒ .…………………………………………………………………

Tham khảo:

Exercise 4: Unjumble these sentences to make them correct

(Bài 4: Đảo lại trật tự từ để làm thành câu hoàn chỉnh)

1. my/ neighbor/ to/ outside/ car/ belongs/ The/ parked/ .

⇒ .…………………………………………………………………

2. The/ won/ girl/ the/ wearing/ dress/ competition/ red/ .

⇒ .…………………………………………………………………

3. is/ book/ The/ shelf/ mine/ on/ the/ .

⇒ .…………………………………………………………………

4. by/ serves/ recommended/ food/ restaurant/ friend/ my/ The/ delicious/ .

⇒ .…………………………………………………………………

5. next/ house/ mine/ for/ to/ sale/ The/ is/ .

⇒ .…………………………………………………………………

6. spielberg/ movie/ directed/ several/ by/ awards/ won/ The/ .

⇒ .…………………………………………………………………

7. very/ dog/ playful/ in/ the/ running/ park/ is/ The/ .

⇒ .…………………………………………………………………

8. quality/ made/ in/ computer/ its/ japan/ is/ known/ for/ The/ .

⇒ .…………………………………………………………………

9. cake/ mom/ by/ delicious/ made/ The/ my/ was/ .

⇒ .…………………………………………………………………

10. a/ famous/ sitting/ man/ table/ at/ the/ actor/ is/ The/ .

⇒ .…………………………………………………………………

Xem thêm:

Exercise 5: Rewrite each sentence with a reduced relative clause based on the clue in parentheses

(Bài 5: Viết lại câu với mệnh đề quan hệ rút gọn dựa vào cụm gợi ý trong ngoặc)

E.g.: The man is in the living room (the man is wearing a blue shirt).

=> The man wearing a blue shirt is in the living room.

1. She found the keys (the keys were lost).

⇒ .…………………………………………………………………

2. They bought a car (the car has a sunroof).

⇒ .…………………………………………………………………

3. We visited a restaurant (the restaurant serves Italian cuisine).

⇒ .…………………………………………………………………

4. He fixed the bike (the bike had a flat tire).

⇒ .…………………………………………………………………

5. She read a book (the book was written by a famous author).

⇒ .…………………………………………………………………

6. They adopted a cat (the cat was abandoned).

⇒ .…………………………………………………………………

7. We watched a movie (the movie was directed by Steven Spielberg).

⇒ .…………………………………………………………………

8. He ate an apple (the apple was delicious).

⇒ .…………………………………………………………………

9. She wore a dress (the dress was made of silk).

⇒ .…………………………………………………………………

10. They visited a museum (the museum has ancient artifacts).

⇒ .…………………………………………………………………

3. Download trọn bộ 100+ bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

Sau khi đã thực hành 5 dạng bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ trên, bạn vẫn mong muốn được luyện tập thêm với nhiều bài tập hơn nữa? Nếu vậy, bên dưới đây chính là trọn bộ bài tập PDF được mình tổng hợp để bạn có thể ôn luyện thật chắc tay hơn, bạn có thể tải về để luyện tập thêm nữa nhé!

4. Lời kết

Rút gọn mệnh đề quan hệ không phải là một điểm ngữ pháp “dễ xơi”, tuy nhiên nếu bạn nắm rõ được cách vận hành của nó thì chắc chắn sẽ không bao giờ phải bối rối những khi gặp điểm ngữ pháp này. Một vài lưu ý khi rút gọn mệnh đề quan hệ có thể kể tới như sau:

Thuần thục cách rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ giúp việc học và sử dụng tiếng Anh của bạn trở nên dễ dàng và chuyên nghiệp hơn, vì vậy điều quan trọng là ta hãy chăm chỉ ôn tập và làm các bài tập để không quên kiến thức đã học.

Nếu có câu hỏi nào trong quá trình ôn luyện bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ, thì mình và đội ngũ học thuật của Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn giải đáp mọi thắc mắc. Chúc các bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

Relative clauses: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/relative-clauses-defining-relative-clauses/ - Accessed 23 Feb. 2023.

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/bai-tap-rut-gon-lop-9-a44653.html