Với Giải Toán 8 trang 80 Tập 1 trong Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 8 dễ dàng làm bài tập Toán 8 trang 80.
Vận dụng trang 80 Toán 8 Tập 1: Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Cây cầu AB bắc qua một con sông có chiều rộng 300 m. Để đo khoảng cách giữa hai điểm C và D trên hai bờ con sông, người ta chọn một điểm E trên đường thẳng AB sao cho ba điểm E, C, D thẳng hàng. Trên mặt đất, người ta đo được AE = 400 m, EC = 500 m. Theo em, người ta tính khoảng cách giữa C và D như thế nào?
Lời giải:
Hai cạnh AC và BD thuộc hai bờ của con sông nên AC // BD, áp dụng định lí Thalès, ta có:
AEAB=CECD hay 400300=500CD.
Suy ra CD=300 . 500400=375 (m).
Vậy khoảng cách giữa C và D bằng 375 m.
Bài 4.1 trang 80 Toán 8 Tập 1: Tìm độ dài x, y trong Hình 4.9 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Lời giải:
• Hình 4.9a)
Vì HK // QE nên áp dụng định lí Thalès, ta có:
PHQH=PKKE hay 64=8x .
Suy ra x=8 . 46=163≈5,3 (đvđd).
• Hình 4.9b)
Vì AMN^=ABC^ mà AMN^ và ABC^ là hai góc đồng vị nên MN // BC.
Ta có AB = AM + BM = y + 6,5.
Áp dụng định lí Thalès, ta có: AMAB=ANAC hay yy+6,5=811 .
Suy ra 11y = 8(y + 6,5)
11y = 8y + 52
11y - 8y = 52
3y = 52
y=523≈17,3(đvđd)
Vậy x ≈ 5,3 (đvđd); y ≈ 17,3 (đvđd).
Bài 4.2 trang 80 Toán 8 Tập 1: Tìm các cặp đường thẳng song song trong Hình 4.10 và giải thích tại sao chúng song song với nhau.
Lời giải:
• Hình 4.10a)
Ta có EMEN=23; MFPF=34,5=23 nên EMEN=MFPF .
Vì EMEN=MFPF , E ∈ MN, F ∈ MP nên theo định lí Thalès đảo ta suy ra EF // NP.
• Hình 4.10b)
* Ta có: HFKF=1412=76; HMMQ=1510=32 .
Vì HFKF≠ HMMQ nên MF không song song với KQ.
* Ta có: MQMH=1015=23; EQEK=1218=23 .
Vì MQMH=EQEK ; E ∈ KQ; M ∈ HQ HQ nên theo định lí Thalès đảo ta suy ra ME // HK.
Bài 4.3 trang 80 Toán 8 Tập 1: Cho ∆ABC, từ điểm D trên cạnh BC, kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC tại F và kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E.
Chứng minh rằng: AEAB+AFAC=1.
Lời giải:
Áp dụng định lí Thalès, ta có:
• Vì DE // AC nên AEAB=CDBC;
• Vì DF // AB nên AFAC=BDBC.
Khi đó, AEAB+AFAC = CDBC+BDBC = BCBC = 1
Bài 4.4 trang 80 Toán 8 Tập 1: Cho ∆ABC có trọng tâm G. Vẽ đường thẳng d qua G và song song với AB, d cắt BC tại điểm M. Chứng minh rằng BM=13BC
Lời giải:
Lấy D là trung điểm của cạnh BC.
Khi đó, AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.
Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên điểm G nằm trên cạnh AD.
Ta có AGAD=23 hay AG=23AD.
Vì MG // AB, theo định lí Thalès, ta suy ra: AGAD=BMBD=23.
Ta có BD = CD (vì D là trung điểm của cạnh BC) nên BMBC=BM2BD=22 . 3=13.
Do đó BM=13BC (đpcm).
Bài 4.5 trang 80 Toán 8 Tập 1: Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và E ở hai bên bờ sông, bác An chọn ba vị trí A, F, C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm C, E, B thẳng hàng, ba điểm C, F, A thẳng hàng và AB // EF (H.4.11). Sau đó bác An đo được AF = 40 m, FC = 20 m, EC = 30 m. Hỏi khoảng cách giữa hai vị trí B và E bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Theo đề bài, ba điểm C, E, B thẳng hàng, ba điểm C, F, A thẳng hàng và AB // EF, áp dụng định lí Thalès, ta có:
ECBE=CFAF hay 30BE=2040 .
Suy ra BE=30 . 4020=60 (m).
Vậy khoảng cách giữa hai vị trí B và E bằng 60 m.
Lời giải bài tập Toán 8 Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác hay khác:
Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Toán 8 Bài 16: Đường trung bình của tam giác
Toán 8 Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác
Toán 8 Luyện tập chung (trang 87)
Toán 8 Bài tập cuối chương 4
Toán 8 Bài 18: Thu thập và phân loại dữ liệu
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 8 hay khác:
Loạt bài Giải bài tập Toán 8 hay nhất, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát sgk Toán 8 Kết nối tri thức (Tập 1 & Tập 2) (NXB Giáo dục).
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/sgk-toan-8-kntt-a45591.html