[Phân biệt] thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn + bài tập thực hành

Định nghĩa thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn

Để hiểu rõ sự khác biệt thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn, chúng ta cần hiểu đúng khái niệm về hai loại thì này.

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là thì dùng để diễn đạt những hành động, ý định bộc phát - diễn ra ngay tại thời điểm nói. Thực tế, tương lai đơn với “will” được dùng trong cả tiếng Anh trang trọng (formal) và tiếng Anh thân mật (informal) khi đề cập đến những việc không được lên kế hoạch trước.

Bài học tìm hiểu thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) là thì đề cập đến những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói ở hiện tại, chưa có dấu hiệu dừng lại.

So sánh công thức thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn cũng có sự khác biệt, ở cả công thức câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Lưu ý:

Cách dùng thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn có gì khác biệt?

Dựa vào định nghĩa ở trên chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác nhau giữa tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn là hành động được đề cập đến trong câu. Với tương lai đơn là hành động trong tương lai bộc phát tại thời điểm nói, với hiện tại tiếp diễn là các hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Cụ thể cách dùng hay ý nghĩa của mỗi thì như sau:

Với thì tương lai đơn

Cách dùng tương lai đơn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Ví dụ: I will meet Mr William tomorrow (Ngày mai tôi sẽ đi gặp ông Williams).

Ví dụ: Okay, I will help you! (Được rồi, tôi sẽ giúp đỡ bạn)

Ví dụ: I think she will come to the meeting on time.

Với thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng hiện tại tiếp diễn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Ví dụ: The baby is sleeping (Đứa bé đang ngủ).

Ví dụ: He is writing a book (Anh ấy đang viết một cuốn sách).

We are staying at a hotel (Chúng tôi đang ở khách sạn).

Ví dụ: The prices of homes are increasing (Giá nhà đang leo thang)

Ví dụ: They are always making noise (Họ luôn luôn ồn ào).

>> Xem thêm:

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn

Để nhận biết thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn chúng ta dựa vào các trạng từ chỉ thời gian trong câu.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

Bài tập về thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn và gợi ý đáp án

Dựa vào những kiến thức lý thuyết cơ bản về thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn ở trên bạn hãy tiếp tục thực hành vận dụng vào làm các bài tập về thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn ngay dưới đây để có thể hiểu bài nhanh hơn nhé!

Làm bài tập về thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn

Bài tập 1. Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu từ những đáp án gợi ý

Câu 1: Mary __________ to some customers right now.

  1. talking

  2. is talking

  3. are talking

Câu 2: Will Robert be in town next week?

  1. Yes, he'll.

  2. Yes, he will.

  3. Yes, he.

Câu 3: Why are you __________ the car?

  1. stoppin

  2. stoping

  3. stopping

Câu 4: Don't worry. I __________ to call you.

  1. won't forgot

  2. won't forget

  3. won't forgetting

Câu 5: Peter's flight __________ right now.

  1. taking off

  2. is taking off

  3. take off

Câu 6: Hurry up! The pharmacy __________ soon.

  1. closed

  2. will closed

  3. will close

Câu 7: I'm very thirsty. I __________ some water, please.

  1. need

  2. am needing

  3. are needing

Câu 8: We __________ London this year.

  1. ar'ent visiting

  2. are'nt visiting

  3. aren't visiting

Câu 9: What time __________ in Amsterdam?

  1. you will arrive

  2. arrive you

  3. will you arrive

Câu 10: I think __________ be home around 6:00 today.

  1. she'll

  2. sh'ell

  3. shell

Đáp án:

(Nguồn: Engvid.com)

Bài tập 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

Câu 1: If I come) __________ to New York next month, I (connect) __________ you.

Câu 2: They (make) __________ a lot of noise tonight

Câu 3: He (not be) __________ in the office so late. He usually leaves at 6:00

Câu 4: What he (cook) __________?

Câu 5: I'm really tired. I think I (go) __________ to bed now.

Câu 6: Are they (arrive) __________ today? Yes, they are.

Câu 7: John: Did you make an appointment with the doctor? Lyla: No, I (call) __________ him now.

Câu 8: He's (come) __________ home at 8:00

Câu 9: We're slightly delayed. We (not pick) ___________ you up at 7:00. We (pick)__________ you up at 7:15.

Câu 10. Please be quiet! You always (make) ___________ so much noise so I can’t concentrate

Đáp án:

Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng những từ gợi ý cho trước sử dụng thì phù hợp

Câu 1. Minh/ here/ tomorrow/ come/ not.

Câu 2. Look/ schoolyard/ in/ my brother/ play/ football.

Câu 3. Tomorrow/ I/ sunny/ think.

Câu 4. Now/ my father/ listening/ radio/ the.

Câu 5. My mother/ rain/ stay at home/ if/ it.

Câu 6. I/ time/ not/ tomorrow/ have.

Câu 7. Study/ Minh/ London/ present.

Câu 8. Close/ the bank/ at 5:00.

Câu 9. At the moment/ not/ have/ a bath/ Binh.

Câu 10. She/ her shoelaces/ type.

Đáp án:

Câu 1: Minh will not come here tomorrow.

Câu 2: Look! My brother is playing football in the schoolyard.

Câu 3: I think it will be sunny tomorrow.

Câu 4: My father is listening to the radio now.

Câu 5: My mother will stay at home if it rains.

Câu 6: I won’t have time tomorrow.

Câu 7: At present Minh is studying in London.

Câu 8: The bank will close at 5:00.

Câu 9: Binh is not having a bath at the moment.

Câu 10: She is typing her shoelaces.

Hy vọng qua bài viết này bạn đã phân biệt được thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn. Hãy tiếp tục theo dõi website của Monkey mỗi ngày và chuyên mục Học tiếng Anh để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích khác nhé!

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/thi-hien-tai-don-hien-tai-tiep-dien-a45643.html