Đường trung tuyến | Tính chất, công thức, cách vẽ và bài tập

Đường trung tuyến là gì?

Đường trung tuyến là đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện. Nói cách khác, đường trung tuyến nối một đỉnh với điểm chia cạnh đối diện thành hai đoạn có độ dài bằng nhau.

Ví dụ: Xét tam giác (ABC). Nếu (M) là trung điểm của cạnh (BC), khi đó đoạn thẳng (AM) được gọi là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A. Tương tự, có thể xác định hai đường trung tuyến xuất phát từ các đỉnh (B) và (C).

Khái niệm và định nghĩa đường trung tuyến
Đường trung tuyến là gì?

Cách vẽ đường trung tuyến trong tam giác

Để vẽ đường trung tuyến của tam giác, trước tiên xác định trung điểm của một cạnh, sau đó nối trung điểm đó với đỉnh đối diện.

Ví dụ, với tam giác (ABC):

Tương tự, có thể vẽ hai đường trung tuyến còn lại bằng cách nối các đỉnh (B) và (C) với trung điểm của các cạnh đối diện tương ứng.

Tính chất đường trung tuyến trong tam giác

Đường trung tuyến trong tam giác có các tính chất quan trọng sau:

Tính chất đường trung tuyến
Tính chất đường trung tuyến trong tam giác

Công thức đường trung tuyến trong tam giác

Công thức tính độ dài đường trung tuyến

Cho tam giác (ABC) có các cạnh đối diện với các đỉnh (A, B, C) lần lượt có độ dài là (a, b, c). Độ dài các đường trung tuyến xuất phát từ (A, B, C) lần lượt là (m_a, m_b, m_c).

Khi đó:

[m_a=frac{1}{2}sqrt{2b^2+2c^2-a^2}]

[m_b=frac{1}{2}sqrt{2c^2+2a^2-b^2}]

[m_c=frac{1}{2}sqrt{2a^2+2b^2-c^2}]

Chứng minh công thức tính đường trung tuyến

Chứng minh công thức tính đường trung tuyến
Chứng minh công thức tính đường trung tuyến

Cho tam giác (ABC), (M) là trung điểm của cạnh (BC). Khi đó (AM) là đường trung tuyến.

Ta có:

[angle AMB+angle AMC=180^circ]

Suy ra:

[cosangle AMB=-cosangle AMC]

Áp dụng định lý cosin trong tam giác (AMB):

[AB^2=AM^2+BM^2-2AMcdot BMcosangle AMB]

Suy ra:

[AM^2+BM^2-AB^2=2AMcdot BMcosangle AMB]

Áp dụng định lý cosin trong tam giác (AMC):

[AC^2=AM^2+CM^2-2AMcdot CMcosangle AMC]

Suy ra:

[AM^2+CM^2-AC^2=2AMcdot CMcosangle AMC]

Cộng hai đẳng thức trên và sử dụng (BM=CM=frac{BC}{2}), đồng thời [cosangle AMB+cosangle AMC=0]ta được:

[2AM^2+frac{BC^2}{2}-AB^2-AC^2=0]

Suy ra:

[2AM^2=AB^2+AC^2-frac{BC^2}{2}]

[AM^2=frac{2AB^2+2AC^2-BC^2}{4}]

Do đó:

[AM=frac{1}{2}sqrt{2AB^2+2AC^2-BC^2}]

Công thức đường trung tuyến trong tam giác vuông

Nếu tam giác (ABC) vuông tại (A), trong đó (a=BC) là cạnh huyền, thì:

[m_a=frac{1}{2}sqrt{2b^2+2c^2-a^2}]

Theo định lý Pythagore:

[a^2=b^2+c^2]

Suy ra:

[m_a=frac{1}{2}sqrt{2a^2-a^2}=frac{a}{2}]

Như vậy, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông có độ dài bằng một nửa cạnh huyền.

Công thức đường trung tuyến trong tam giác vuông
Công thức đường trung tuyến trong tam giác vuông

Đường trung tuyến trong tam giác cân và tam giác đều

Công thức đường trung tuyến trong tam giác cân: Cho tam giác (ABC) cân tại (A), khi đó (AB=AC). Đường trung tuyến kẻ từ đỉnh (A) đến cạnh đáy đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy.

Nếu (b=c), công thức trung tuyến từ đỉnh (A) là:

[m_a=frac{1}{2}sqrt{4b^2-a^2}]

Công thức đường trung tuyến trong tam giác đều: Nếu tam giác có cạnh (a), ba đường trung tuyến bằng nhau và có độ dài:

[m_a=m_b=m_c=frac{asqrt{3}}{2}]

Tham khảo thêm:

Ví dụ tính độ dài đường trung tuyến

Cho tam giác (ABC) có (a=5, b=6, c=7). Tính độ dài đường trung tuyến (m_a).

Áp dụng công thức:

[m_a=frac{1}{2}sqrt{2b^2+2c^2-a^2}]

Thay số:

[m_a=frac{1}{2}sqrt{2cdot6^2+2cdot7^2-5^2}=frac{sqrt{145}}{2}]

Công thức mở rộng của đường trung tuyến

Công thức tìm cạnh từ đường trung tuyến

Khi biết độ dài đường trung tuyến và hai cạnh liên quan, có thể biến đổi công thức trung tuyến để tìm cạnh còn lại:

[a^2=2b^2+2c^2-4m_a^2]

[b^2=2a^2+2c^2-4m_b^2]

[c^2=2a^2+2b^2-4m_c^2]

Liên hệ với định lý Apollonius

Định lý Apollonius cho tam giác (ABC) với (M) là trung điểm của cạnh (BC):

[AB^2+AC^2=2(AM^2+BM^2)]

Vì:

[BM=frac{BC}{2}]

nên:

[2AM^2=AB^2+AC^2-frac{BC^2}{2}]

Suy ra:

[AM=frac{1}{2}sqrt{2AB^2+2AC^2-BC^2}]

Do đó, công thức tính độ dài đường trung tuyến có thể xem là một hệ quả trực tiếp của định lý Apollonius.

Các dạng bài tập đường trung tuyến và cách giải

Dạng 1: Tính độ dài đường trung tuyến

Các bước giải:

Dạng 2: Tìm độ dài cạnh từ đường trung tuyến

Các bước giải:

Dạng 3: Đường trung tuyến trong mặt phẳng tọa độ

Đường trung tuyến cũng thường xuất hiện trong các bài toán hình học trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

Cho tam giác (ABC) có tọa độ:

[A(x_1;y_1),quad B(x_2;y_2),quad C(x_3;y_3)]

Trung điểm (M) của cạnh (BC) có tọa độ:

[Mleft(frac{x_2+x_3}{2};frac{y_2+y_3}{2}right)]

Đường trung tuyến (AM) là đường thẳng đi qua hai điểm (A) và (M).

Ứng dụng của đường trung tuyến

Đường trung tuyến được sử dụng để xác định trọng tâm của tam giác. Với một tấm phẳng hình tam giác đồng chất, trọng tâm là vị trí tâm khối và là điểm cân bằng của tấm phẳng.

Trong hình học tọa độ, đường trung tuyến được xác định bằng cách tìm trung điểm của cạnh đối diện rồi lập phương trình đường thẳng đi qua trung điểm đó và đỉnh tương ứng. Kiến thức này được sử dụng trong các bài toán về trung điểm, trọng tâm và phương trình đường thẳng.

Bài tập đường trung tuyến có đáp án

Bài 1: Cho tam giác (ABC) có các cạnh (a=5, b=4, c=3). Tính độ dài đường trung tuyến (m_a) xuất phát từ đỉnh (A).

Bài 2: Tam giác (ABC) vuông tại (A), có (AB=6, AC=8). Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền (BC).

Bài 3: Tam giác (ABC) cân tại (A), có cạnh đáy (BC=10), cạnh bên (AB=AC=13). Tính độ dài đường trung tuyến (m_a).

Bài 4: Trong tam giác (ABC), biết (m_a=5, b=7, c=8). Tính độ dài cạnh (a).

Bài 5: Chứng minh rằng trong tam giác cân tại (A), đường trung tuyến từ đỉnh (A) đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy (BC).

Bài 6: Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác (A(1;2), B(5;4), C(7;-2)).

a) Tìm tọa độ trung điểm (M) của (BC).

b) Viết phương trình đường trung tuyến (AM).

c) Tìm tọa độ trọng tâm (G) của tam giác (ABC).

Đáp án bài tập đường trung tuyến

Bài 1: (m_a=2.5).

Bài 2: (5).

Bài 3: (12).

Bài 4: (3sqrt{14}).

Bài 5: Gợi ý: Gọi (M) là trung điểm của (BC). Chứng minh hai tam giác (ABM) và (ACM) bằng nhau, từ đó suy ra (AM) đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh (BC).

Bài 6:

a) (M(6;1)).

b) (x+5y-11=0).

c) (Gleft(frac{13}{3};frac{4}{3}right)).

Tham khảo thêm: Cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng | Các phương pháp thường dùng.

Link nội dung: https://superkids.edu.vn/tinh-do-dai-duong-trung-tuyen-a46163.html