Đường trung tuyến là đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện. Nói cách khác, đường trung tuyến nối một đỉnh với điểm chia cạnh đối diện thành hai đoạn có độ dài bằng nhau.
Ví dụ: Xét tam giác (ABC). Nếu (M) là trung điểm của cạnh (BC), khi đó đoạn thẳng (AM) được gọi là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A. Tương tự, có thể xác định hai đường trung tuyến xuất phát từ các đỉnh (B) và (C).

Để vẽ đường trung tuyến của tam giác, trước tiên xác định trung điểm của một cạnh, sau đó nối trung điểm đó với đỉnh đối diện.
Ví dụ, với tam giác (ABC):
Bước 1: Xác định trung điểm (M) của cạnh (BC).
Bước 2: Nối đỉnh (A) với điểm (M).
Bước 3: Đoạn thẳng (AM) chính là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh (A).
Tương tự, có thể vẽ hai đường trung tuyến còn lại bằng cách nối các đỉnh (B) và (C) với trung điểm của các cạnh đối diện tương ứng.
Đường trung tuyến trong tam giác có các tính chất quan trọng sau:
Đường trung tuyến từ một đỉnh chia tam giác ban đầu thành hai tam giác có diện tích bằng nhau. Hai tam giác này có chung chiều cao và hai cạnh đáy bằng nhau vì điểm mà trung tuyến đi qua là trung điểm của cạnh đối diện.
Ba đường trung tuyến của một tam giác luôn đồng quy tại một điểm. Điểm đó được gọi là trọng tâm tam giác, thường ký hiệu là (G).
Trọng tâm chia mỗi đường trung tuyến theo tỉ lệ (2:1), trong đó đoạn từ đỉnh đến trọng tâm dài gấp hai lần đoạn từ trọng tâm đến trung điểm cạnh đối diện.
[AG:GM=2:1]
Tương đương:
[AG=frac{2}{3}AM,qquad GM=frac{1}{3}AM]
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa cạnh huyền. Đồng thời, trung điểm của cạnh huyền là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông.
Trong tam giác đều, ba đường trung tuyến bằng nhau. Mỗi đường trung tuyến đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh tương ứng.

Cho tam giác (ABC) có các cạnh đối diện với các đỉnh (A, B, C) lần lượt có độ dài là (a, b, c). Độ dài các đường trung tuyến xuất phát từ (A, B, C) lần lượt là (m_a, m_b, m_c).
Khi đó:
[m_a=frac{1}{2}sqrt{2b^2+2c^2-a^2}]
[m_b=frac{1}{2}sqrt{2c^2+2a^2-b^2}]
[m_c=frac{1}{2}sqrt{2a^2+2b^2-c^2}]

Cho tam giác (ABC), (M) là trung điểm của cạnh (BC). Khi đó (AM) là đường trung tuyến.
Ta có:
[angle AMB+angle AMC=180^circ]
Suy ra:
[cosangle AMB=-cosangle AMC]
Áp dụng định lý cosin trong tam giác (AMB):
[AB^2=AM^2+BM^2-2AMcdot BMcosangle AMB]
Suy ra:
[AM^2+BM^2-AB^2=2AMcdot BMcosangle AMB]
Áp dụng định lý cosin trong tam giác (AMC):
[AC^2=AM^2+CM^2-2AMcdot CMcosangle AMC]
Suy ra:
[AM^2+CM^2-AC^2=2AMcdot CMcosangle AMC]
Cộng hai đẳng thức trên và sử dụng (BM=CM=frac{BC}{2}), đồng thời [cosangle AMB+cosangle AMC=0]ta được:
[2AM^2+frac{BC^2}{2}-AB^2-AC^2=0]
Suy ra:
[2AM^2=AB^2+AC^2-frac{BC^2}{2}]
[AM^2=frac{2AB^2+2AC^2-BC^2}{4}]
Do đó:
[AM=frac{1}{2}sqrt{2AB^2+2AC^2-BC^2}]
Nếu tam giác (ABC) vuông tại (A), trong đó (a=BC) là cạnh huyền, thì:
[m_a=frac{1}{2}sqrt{2b^2+2c^2-a^2}]
Theo định lý Pythagore:
[a^2=b^2+c^2]
Suy ra:
[m_a=frac{1}{2}sqrt{2a^2-a^2}=frac{a}{2}]
Như vậy, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông có độ dài bằng một nửa cạnh huyền.

Công thức đường trung tuyến trong tam giác cân: Cho tam giác (ABC) cân tại (A), khi đó (AB=AC). Đường trung tuyến kẻ từ đỉnh (A) đến cạnh đáy đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy.
Nếu (b=c), công thức trung tuyến từ đỉnh (A) là:
[m_a=frac{1}{2}sqrt{4b^2-a^2}]
Công thức đường trung tuyến trong tam giác đều: Nếu tam giác có cạnh (a), ba đường trung tuyến bằng nhau và có độ dài:
[m_a=m_b=m_c=frac{asqrt{3}}{2}]
Tham khảo thêm:
Đường trung trực | Tính chất, cách chứng minh và bài tập.
Đường cao trong tam giác | Tính chất, trực tâm, cách vẽ và cách tính.
Cho tam giác (ABC) có (a=5, b=6, c=7). Tính độ dài đường trung tuyến (m_a).
Áp dụng công thức:
[m_a=frac{1}{2}sqrt{2b^2+2c^2-a^2}]
Thay số:
[m_a=frac{1}{2}sqrt{2cdot6^2+2cdot7^2-5^2}=frac{sqrt{145}}{2}]
Khi biết độ dài đường trung tuyến và hai cạnh liên quan, có thể biến đổi công thức trung tuyến để tìm cạnh còn lại:
[a^2=2b^2+2c^2-4m_a^2]
[b^2=2a^2+2c^2-4m_b^2]
[c^2=2a^2+2b^2-4m_c^2]
Định lý Apollonius cho tam giác (ABC) với (M) là trung điểm của cạnh (BC):
[AB^2+AC^2=2(AM^2+BM^2)]
Vì:
[BM=frac{BC}{2}]
nên:
[2AM^2=AB^2+AC^2-frac{BC^2}{2}]
Suy ra:
[AM=frac{1}{2}sqrt{2AB^2+2AC^2-BC^2}]
Do đó, công thức tính độ dài đường trung tuyến có thể xem là một hệ quả trực tiếp của định lý Apollonius.
Các bước giải:
Xác định đường trung tuyến cần tính và độ dài ba cạnh của tam giác.
Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến tương ứng.
Thay số, tính toán và kết luận.
Các bước giải:
Xác định đường trung tuyến và các cạnh đã biết.
Sử dụng công thức biến đổi từ công thức đường trung tuyến.
Tính độ dài cạnh cần tìm và kết luận.
Đường trung tuyến cũng thường xuất hiện trong các bài toán hình học trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
Cho tam giác (ABC) có tọa độ:
[A(x_1;y_1),quad B(x_2;y_2),quad C(x_3;y_3)]
Trung điểm (M) của cạnh (BC) có tọa độ:
[Mleft(frac{x_2+x_3}{2};frac{y_2+y_3}{2}right)]
Đường trung tuyến (AM) là đường thẳng đi qua hai điểm (A) và (M).
Đường trung tuyến được sử dụng để xác định trọng tâm của tam giác. Với một tấm phẳng hình tam giác đồng chất, trọng tâm là vị trí tâm khối và là điểm cân bằng của tấm phẳng.
Trong hình học tọa độ, đường trung tuyến được xác định bằng cách tìm trung điểm của cạnh đối diện rồi lập phương trình đường thẳng đi qua trung điểm đó và đỉnh tương ứng. Kiến thức này được sử dụng trong các bài toán về trung điểm, trọng tâm và phương trình đường thẳng.
Bài 1: Cho tam giác (ABC) có các cạnh (a=5, b=4, c=3). Tính độ dài đường trung tuyến (m_a) xuất phát từ đỉnh (A).
Bài 2: Tam giác (ABC) vuông tại (A), có (AB=6, AC=8). Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền (BC).
Bài 3: Tam giác (ABC) cân tại (A), có cạnh đáy (BC=10), cạnh bên (AB=AC=13). Tính độ dài đường trung tuyến (m_a).
Bài 4: Trong tam giác (ABC), biết (m_a=5, b=7, c=8). Tính độ dài cạnh (a).
Bài 5: Chứng minh rằng trong tam giác cân tại (A), đường trung tuyến từ đỉnh (A) đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy (BC).
Bài 6: Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác (A(1;2), B(5;4), C(7;-2)).
a) Tìm tọa độ trung điểm (M) của (BC).
b) Viết phương trình đường trung tuyến (AM).
c) Tìm tọa độ trọng tâm (G) của tam giác (ABC).
Bài 1: (m_a=2.5).
Bài 2: (5).
Bài 3: (12).
Bài 4: (3sqrt{14}).
Bài 5: Gợi ý: Gọi (M) là trung điểm của (BC). Chứng minh hai tam giác (ABM) và (ACM) bằng nhau, từ đó suy ra (AM) đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh (BC).
Bài 6:
a) (M(6;1)).
b) (x+5y-11=0).
c) (Gleft(frac{13}{3};frac{4}{3}right)).
Tham khảo thêm: Cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng | Các phương pháp thường dùng.
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/tinh-do-dai-duong-trung-tuyen-a46163.html