Đạo hàm sin2x, tức đạo hàm của hàm số (y=sin(2x)), được tính bằng quy tắc đạo hàm hàm hợp: [1]
[(sin 2x)'=2cos 2x]
Trong đó, có thể đặt (u=2x), khi đó áp dụng công thức ((sin u)'=u'cos u) để thu được kết quả trên. Cần phân biệt đạo hàm của sin 2x với đạo hàm sin²x hay đạo hàm sin bình x, vì đây là hai hàm số khác nhau.

Biểu thức (sin 2x=sin(2x)) là hàm số lượng giác của góc nhân đôi (2x). Khi tính giá trị, cần xác định góc (2x) trước rồi tính sin của góc đó. Chẳng hạn, với (x=frac{pi}{2}), thu được (2x=pi) và (sinpi=0).
Ngược lại, (sin^2 x=(sin x)^2) là bình phương của giá trị hàm số (sin x). Vì vậy, cần tính (sin x) trước rồi mới bình phương kết quả.
Trong biến đổi lượng giác, có thể sử dụng công thức (sin^2 x=frac{1-cos 2x}{2}). Công thức này cho thấy sin bình x có thể biểu diễn theo (cos 2x) và hỗ trợ đối chiếu kết quả khi biến đổi biểu thức.
Về ký hiệu, trong (sin 2x) số 2 thuộc đối số (2x); còn trong (sin^2 x), số 2 là số mũ của (sin x). Việc xác định đúng vị trí của số 2 giúp phân biệt hai hàm số trước khi thực hiện phép tính đạo hàm.
Về ý nghĩa toán học, (sin 2x) yêu cầu nhân góc (x) với 2 trước khi lấy sin, còn (sin^2 x) yêu cầu tính (sin x) trước rồi bình phương. Do cấu trúc hàm số khác nhau, công thức đạo hàm của hai biểu thức cũng khác nhau.

Xét (x=frac{pi}{6}) (tương ứng (30^circ)) để so sánh giá trị của (sin 2x) và (sin^2 x):
Đối với biểu thức góc nhân đôi (sin 2x): Tiến hành thay giá trị (x = frac{pi}{6}) vào biểu thức, thu được kết quả qua các bước biến đổi: [sin 2x=sinleft(2cdotfrac{pi}{6}right)=sinleft(frac{pi}{3}right)=frac{1}{2}sqrt{3}]
Đối với biểu thức lũy thừa (sin^2 x): Tiến hành thay giá trị (x = frac{pi}{6}) vào biểu thức, thu được kết quả:[sin^2x=sin^2frac{pi}{6}=left(sinfrac{pi}{6}right)^2=left(frac{1}{2}right)^2=frac{1}{4}]
Kết quả (frac{sqrt3}{2}) và (frac14) cho thấy (sin 2x) và (sin^2 x) không phải hai biểu thức tương đương. Vì vậy, cần nhận diện đúng ký hiệu trước khi tính đạo hàm.
Bảng đối chiếu, so sánh trực quan giữa hai biểu thức:
Để tính đạo hàm sin2x của hàm số (y=sin 2x), áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp. Đặt (u=2x), khi đó (y=sin u).
Theo quy tắc đạo hàm hàm hợp, (y'_x=y'_ucdot u'_x) [1]. Các thành phần được xác định như sau:
Thứ nhất, đạo hàm của hàm ngoài theo biến trung gian u: (y_{u}^{prime}=(sin u)^{prime}=cos u).
Thứ hai, đạo hàm của hàm trong theo biến độc lập x: (u_{x}^{prime}=(2x)^{prime}=2).
Từ hai kết quả trên, suy ra công thức đạo hàm sin2x:
((sin 2x)' = 2 cos 2x)
Có thể đối chiếu kết quả bằng công thức nhân đôi (sin 2x=2sin xcos x). Lấy đạo hàm theo quy tắc tích thu được (2(cos^2x-sin^2x)=2cos 2x), trùng với kết quả từ quy tắc hàm hợp.
Ví dụ: Tính giá trị đạo hàm của hàm số (y = sin 2x) tại điểm có hoành độ (x_0 = frac{pi}{4}).
Lời giải chi tiết:
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp vừa thiết lập, biểu thức đạo hàm tổng quát là (y' = 2 cos 2x).
Tại điểm (x_0 = frac{pi}{4}), giá trị đạo hàm được tính bằng cách thay thế trực tiếp vào biểu thức:
[y'left(frac{pi}{4}right) = 2 cosleft(2 cdot frac{pi}{4}right) = 2 cosleft(frac{pi}{2}right) = 2 cdot 0 = 0]
Vậy tại (x_0 = frac{pi}{4}), đạo hàm của hàm số (y = sin 2x) có giá trị bằng 0.

Với (y=sin^2 x=(sin x)^2), đặt (u=sin x) để đưa hàm số về dạng (y=u^2). Sau đó áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp.
Khi (u=sin x), đạo hàm của hàm ngoài là ((u^2)'=2u) và đạo hàm của hàm trong là ((sin x)'=cos x).
Đạo hàm của hàm ngoài theo biến trung gian u: ((u^2)' = 2u).
Đạo hàm của hàm trong theo biến độc lập x: ((sin x)' = cos x).
Kết hợp các thành phần, thu được (y'=2sin xcos x). Sử dụng công thức nhân đôi (sin 2x=2sin xcos x), biểu thức có thể rút gọn thành (y'=sin 2x).
Do đó, công thức đạo hàm sin²x được viết dưới dạng:
((sin^2 x)' = sin 2x)
Nhận xét: (sin 2x) và (sin^2 x) là hai hàm số khác nhau; tuy nhiên, kết quả ((sin^2 x)'=sin 2x) cho thấy mối liên hệ giữa hai biểu thức trong phép tính đạo hàm.

Ví dụ: Tính giá trị đạo hàm của hàm số (y = sin^2 x) tại điểm có hoành độ (x_0=frac{pi}{6}).
Lời giải chi tiết:
Sử dụng công thức rút gọn đã được chứng minh, biểu thức đạo hàm của hàm số là (y' = sin 2x).
Thay giá trị (x_0=frac{pi}{6}) vào biểu thức đạo hàm để tiến hành tính toán:
[y'left(frac{pi}{6}right)=sinleft(2cdotfrac{pi}{6}right)=sinleft(frac{pi}{3}right)=frac{sqrt{3}}{2}]
Vậy tại (x_0=frac{pi}{6}) thì đạo hàm của (y = sin^2 x) là (frac{1}{2}sqrt{3})
Với hàm số (y=sin^2(2x)), cần áp dụng quy tắc hàm hợp qua hai lớp: bình phương ở hàm ngoài và (sin(2x)) ở hàm trong.
Có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xem xét hàm số dưới dạng lũy thừa bậc hai của một hàm lượng giác góc nhân đôi: (y = [sin(2x)]^2).
Bước 2: Áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm lũy thừa đối với hàm ngoài: Đạo hàm của (u^2) cho kết quả 2u, với biến trung gian được đặt là (u = sin(2x)).
Bước 3: Tiếp tục lấy đạo hàm của hàm lượng giác bên trong theo quy tắc đạo hàm hàm hợp: Đạo hàm của (sin(2x)) cho kết quả (2cos(2x)).
Bước 4: Nhân các thành phần đạo hàm theo đúng quy tắc: [y' = 2 cdot sin(2x) cdot [sin(2x)]' = 2 sin(2x) cdot 2 cos(2x) = 4 sin(2x) cos(2x)]
Bước 5: Thực hiện bước rút gọn kết quả cuối cùng bằng cách vận dụng công thức nhân đôi mở rộng: thay thế biểu thức (2 sin(2x) cos(2x)) bằng (sin(4x)), từ đó thu được công thức đạo hàm rút gọn: ([sin^2(2x)]' = 2 sin(4x)).
Do đó, ([sin^2(2x)]'=2sin(4x)).
Ví dụ: Tính giá trị đạo hàm của hàm số (y=sin^2(2x)) tại (x_0=frac{pi}{8}).
Lời giải chi tiết:
Sử dụng công thức tổng quát đã rút gọn ở trên, thu được biểu thức đạo hàm của hàm số là (y' = 2 sin(4x)).
Thay (x_0=frac{pi}{8}) vào biểu thức đạo hàm:
[y'left(frac{pi}{8}right) = 2 sinleft(4 cdot frac{pi}{8}right) = 2 sinleft(frac{pi}{2}right) = 2 cdot 1 = 2]
Vậy tại (x_0=frac{pi}{8}) thì hàm số (y = sin^2(2x)) có giá trị đạo hàm bằng 2.
Tính đạo hàm của hàm số lượng giác tổng hợp được cho bởi biểu thức (y = 3 sin 2x - 4 sin^2 x).
Lời giải chi tiết:
Áp dụng quy tắc tính đạo hàm của tổng các hàm số và quy tắc nhân một hằng số với đạo hàm của hàm số lượng giác cơ bản:
[y' = 3 cdot (sin 2x)' - 4 cdot (sin^2 x)'] Thay thế các công thức đạo hàm đã học vào từng số hạng tương ứng:
[y^{prime}=3cdot(2cos2x)-4cdot(2sin xcos x)=6cos2x-4sin2x]
Giải phương trình đạo hàm (y' = 0) đối với hàm số lượng giác được xác định bởi biểu thức (y = sin^2 x + cos 2x).
Lời giải chi tiết:
Tính đạo hàm của từng thành phần cấu thành hàm số y:
Đạo hàm của số hạng thứ nhất: ((sin^2 x)' = sin 2x).
Đạo hàm của số hạng thứ hai: ((cos 2x)' = -2 sin 2x).
Lập biểu thức đạo hàm tổng quát bằng cách cộng các thành phần: [y' = sin 2x - 2 sin 2x = -sin 2x]
Thiết lập phương trình đạo hàm bằng không: [y' = 0 Leftrightarrow -sin 2x = 0 Leftrightarrow sin 2x = 0]
Giải phương trình lượng giác cơ bản: góc lượng giác (2x = kpi Leftrightarrow x = frac{kpi}{2}) ((k in mathbb{Z})).
Vậy phương trình có nghiệm là (x=frac{kpi}{2})((k in mathbb{Z})).
Các bài tập sau giúp học sinh vận dụng công thức đạo hàm sin2x, đạo hàm sin²x và các quy tắc tính đạo hàm liên quan.
Bài tập 1: Tính đạo hàm của hàm số lượng giác được cho bởi biểu thức (y=5sin^2xcdotsin2x).
Phân tích đề bài và hướng giải: Hàm số là tích của (sin^2 x) và (sin 2x). Áp dụng quy tắc tích ((uv)'=u'v+uv'), kết hợp ((sin^2x)'=sin2x) và ((sin2x)'=2cos2x) để tính đạo hàm rồi rút gọn.
Đáp số: (y^{prime}=30sin^2x-40sin^4x).
Bài tập 2: Tính giá trị đạo hàm của hàm số (y = cos 2x + sin^2 x) tại điểm có hoành độ (x = frac{pi}{4}).
Phân tích đề bài và hướng giải: Tính đạo hàm từng số hạng (cos 2x) và (sin^2 x), sau đó thay (x=frac{pi}{4}) vào biểu thức đạo hàm.
Đáp số: (y'left(frac{pi}{4}right)=-1).
Bài tập 3: Tìm tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình đạo hàm (y' = 0) biết hàm số cho bởi (y = sin 2x - 2sin^2 x).
Phân tích đề bài và hướng giải: Tính đạo hàm từng số hạng (sin 2x) và (sin^2 x), lập phương trình (y'=0) rồi giải phương trình lượng giác thu được.
Đáp số: (x=frac{pi}{8}+frac{kpi}{2}), (kinmathbb{Z}).
Kết luận: Với đạo hàm sin2x, áp dụng quy tắc hàm hợp để thu được ((sin 2x)'=2cos 2x). Trong khi đó, đạo hàm sin²x hay đạo hàm sin bình x là ((sin^2 x)'=sin 2x).
Link nội dung: https://superkids.edu.vn/dao-ham-sin2-a46296.html