Với Giải SBT Toán 10 trang 31 Tập 2 trong Bài 19: Phương trình đường thẳng Sách bài tập Toán 10 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 10 dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 10 trang 31.
Giải SBT Toán 10 trang 31 Tập 2 Kết nối tri thức
Bài 7.1 trang 31 sách bài tập Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm D(0; 2) và hai vectơ n→=(1;-3),u→=(1;3).
a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua D và nhận n→ là một vectơ pháp tuyến.
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua D và nhận u→ là một vectơ chỉ phương.
Hướng dẫn giải:
a)
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua D và nhận là một vectơ pháp tuyến là:
1(x - 0) - 3(y - 2) = 0
⇔ x - 3y + 6 = 0
Vậy d: x - 3y + 6 = 0.
b)
Phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua D và nhận là một vectơ chỉ phương là:
Bài 7.2 trang 31 sách bài tập Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(1; 2), B(0; -1) và C(-2; 3). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng qua A và vuông góc với đường thẳng BC.
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d qua A và vuông góc với đường thẳng BC nhận vectơ BC→ làm vectơ pháp tuyến.
BC→ = (-2 - 0; 3 + 1) = (-2; 4)
Phương trình của đường thẳng d là:
-2(x - 1) + 4(y - 2) = 0
⇔ -2x + 2 + 4y - 8 = 0
⇔ -2x + 4y - 6 = 0
⇔ x - 2y + 3 = 0
Vậy d: x - 2y + 3 = 0.
Bài 7.3 trang 31 sách bài tập Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(2; 3). Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB và viết phương trình tham số của đường thẳng AB.
Hướng dẫn giải:
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB chính là vectơ AB→.
Ta có: AB→ = (1; 1)
Đường thẳng AB đi qua điểm A(1; 2) có vectơ chỉ phương AB→ = (1; 1) có phương trình tham số là:
Bài 7.4 trang 31 sách bài tập Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng ∆: 2x - y + 5 = 0. Tìm tất cả các vectơ pháp tuyến có độ dài 25 của đường thẳng ∆.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào phương trình tổng quát của đường thẳng ∆: 2x - y + 5 = 0. Đường thẳng ∆ có một vectơ pháp tuyến là n→=(2;-1) nên các vectơ pháp tuyến của ∆ có dạng là n'→=(2t;-t). Theo giả thiết ta có:
⇔ 4t2 + t2 = 20
⇔ 5t2 = 20
⇔ t2 = 4
⇔ t = ±2
Với t = 2, ta được vectơ pháp tuyến thỏa mãn yêu cầu đề bài là: n1'→ = (4; -2)
Với t = - 2, ta được vectơ pháp tuyến thỏa mãn yêu cầu đề bài là: n2'→ = (-4; 2).
Vậy có hai vectơ pháp tuyến thỏa mãn là n1'→ = (4; -2) và n2'→ = (-4; 2).
Bài 7.5 trang 31 sách bài tập Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d có phương trình y = -2x + 3. Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d.
Hướng dẫn giải:
Ta có: y = -2x + 3 ⇔ 2x + y - 3 = 0
Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2x + y - 3 = 0.
Từ phương trình tổng quát ta thấy đường thẳng d: 2x + y - 3 = 0 có một vectơ pháp tuyến là: n→ = (2; 1), do đó, nó có một vectơ chỉ phương là u→ = (1; -2).
Thay x = 1 vào phương trình tổng quát ta có: y = 1.
Chọn điểm (1; 1) thuộc đường thẳng d: 2x + y - 3 = 0. Phương trình tham số của đường thẳng này là:
Bài 7.6 trang 31 sách bài tập Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(2; 1) và đường thẳng . Tìm điểm N thuộc đường thẳng ∆ sao cho MN=2.
Hướng dẫn giải:
Do N thuộc đường thẳng ∆ nên tọa độ của N có dạng: (2 - t; 2t).
Ta có: MN→ = (2 - t - 2; 2t - 1) = (-t; 2t - 1)
MN=2
⇔(-t)2+(2t-1)2=2
⇔ (- t)2 + (2t - 1)2 = 2
⇔ t2 + 4t2 - 4t + 1 = 2
⇔ 5t2 - 4t - 1 = 0
⇔ t = 1 hoặc t = -15
Với t = 1, ta có N(1; 2)
Với t = -15, ta có N115;-25.
Vậy có hai điểm N thỏa mãn là N(1; 2) và N115;-25.
Bài 7.7 trang 31 sách bài tập Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có toạ độ ba đỉnh A(0; -1), B(2; 3) và C(-4; 1). Lập phương trình tham số của đường trung bình ứng với cạnh BC của tam giác ABC.
Hướng dẫn giải:
Gọi d là đường trung bình ứng với cạnh BC của tam giác ABC nên d // BC và d đi qua trung điểm M của AB, do đó:
Đường thẳng d nhận vectơ BC→ = (-4 - 2; 1 - 3) = (-6; -2) là một vectơ chỉ phương.
Tọa độ trung điểm M là xM = 0+22=1; yM = (-1)+32=1.
Suy ra M(1; 1) thuộc d.
Phương trình tham số của d là:
Lời giải sách bài tập Toán 10 Bài 19: Phương trình đường thẳng hay khác:
Giải SBT Toán 10 trang 32 Tập 2
Xem thêm lời Giải sách bài tập Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
SBT Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
SBT Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
SBT Toán 10 Bài 22: Ba đường conic
SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7
SBT Toán 10 Bài 23: Quy tắc đếm
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Toán 10 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Kết nối tri thức
- Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)