Với giải Sách bài tập Toán 10 trang 90 Tập 2 trong Bài 5: Phương trình đường tròn SBT Toán 10 Cánh diều Tập 2 hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 10 trang 90.
Giải SBT Toán 10 trang 90 Tập 2 Cánh diều
Bài 57 trang 90 SBT Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các đường thẳng: Δ1: x+y+1=0, ∆2: 3x+4y+20=0; ∆3: 2x-y+50=0 và đường tròn (C); (x+3)2+(y-1)2=9 . Xác định vị trí tương đối của các đường thẳng đã cho đối với đường tròn (C).
Lời giải:
Đường tròn (C) có tâm I(-3; 1) và bán kính R = 3.
Ta có: d(I,Δ1)=<3, suy ra Δ1 cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
d(I,∆2)==155=3=R, suy ra ∆2 tiếp xúc với đường tròn.
d(I,∆3)=>3, suy ra ∆3 không có điểm chung với đường tròn.
Bài 58 trang 90 SBT Toán 10 Tập 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(1; 1) và đường thẳng ∆: 3x + 4y + 3 = 0. Viết phương trình đường tròn (C), biết (C) có tâm M và đường thẳng ∆ cắt (C) tại hai điểm N, P thỏa mãn tam giác MNP đều.
Lời giải:
Gọi H là hình chiếu của M lên ∆
Suy ra MH là khoảng cách từ M đến ∆
MH = =2
Xét tam giác MNH vuông tại H có:
MN = MHsin60o=43
Mà R = MN = 43
Phương trình đường tròn là: (x-1)2 +(y-1)2 =163.
Lời giải sách bài tập Toán 10 Bài 5: Phương trình đường tròn Cánh diều hay khác:
Giải SBT Toán 10 trang 88 Tập 2
Giải SBT Toán 10 trang 89 Tập 2
Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán 10 Cánh diều hay, chi tiết khác:
SBT Toán 10 Bài 2: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
SBT Toán 10 Bài 3: Phương trình đường thẳng
SBT Toán 10 Bài 4: Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
SBT Toán 10 Bài 6: Ba đường conic
SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Toán 10 Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Cánh diều
- Giải SBT Toán 10 Cánh diều
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)