Thơ tứ tuyệt đã có từ lâu, trước khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú. Đầu tiên, thơ tứ tuyệt có nghĩa khác với nghĩa hiện tại: “tứ” là bốn và “tuyệt” có nghĩa là tuyệt diệu. Bài thơ chỉ có 4 câu mà diễn tả đầy đủ ý nghĩa của tác giả muốn trình bày nên người ta mới gọi 4 câu thơ đó là tứ tuyệt.
Tuy nhiên, sau khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú (luật thi) vào đời nhà Đường, thì thơ tứ tuyệt lại phải được làm theo quy tắc về niêm, vần, luật, đối của lối thơ thất ngôn hay ngũ ngôn bát cú. Vì vậy, sau nầy người ta giải thích chữ “tuyệt” là ngắt hay dứt. Nghĩa là thơ tứ tuyệt là do người ta làm theo cách ngắt lấy 4 câu trong bài bát cú để làm ra bài tứ tuyệt. Do đó niêm, vần, luật, đối của bài tứ tuyệt phải tùy theo cách ngắt từ bài bát cú mà thành.
Thơ tứ tuyệt có 2 thể là luật trắc vần bằng và luật bằng vần bằng. Mỗi thể đều có một Bảng Luật coi như “công thức” căn bản mà người làm thơ phải tuân theo.
Ghi chú: TRẮC ký hiệu T hoăc t; BẰNG ký hiệu B hoặc b
BÀI I
1. TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG - 3 VẦN (không đối)
BẢNG LUẬT:
T - T - B - B - T - T - B (vần) B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần)
Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.
Bài thơ thí dụ để minh họa:
Thuở ấy tuy còn tuổi ấu thơ Mà sao vẫn nhớ đến bây giờ Xuân về nũng nịu đòi mua pháo Để đón giao thừa thỏa ước mơ
Hoàng Thứ Lang
2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG - 3 VẦN (không đối)
BẢNG LUẬT:
B - B - T - T - T - B - B (vần) T - T - B - B - T - T - B (vần) T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần)
Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.
Bài thơ thí dụ để minh họa:
Đôi mình cách biển lại ngăn sông Dõi mắt tìm nhau nhỏ lệ hồng Ngắm ánh trăng thề thương kỷ niệm Đêm trường thổn thức nhớ mênh mông
Hoàng Thứ Lang
Ghi chú: Trên đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn (trước khó sau dễ).
Sau đây là Bảng Luật Bất Luận:
1. LUẬT TRẮC:
t - T - b - B - T - T - B (vần) b - B - t - T - T - B - B (vần) b - B - t - T - B - B - T t - T - b - B - T - T - B (vần)
2. LUẬT BẰNG:
b - B - t - T - T - B - B (vần) t - T - b - B - T - T - B (vần) t - T - b - B - B - T - T b - B - t - T - T - B - B (vần)
Ghi chú: chữ b-t là không cần giữ đúng luật, chữ B-T là bắt buộc phải giữ đúng luật.
BÀI II
1. TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG - 2 VẦN (không đối)
BẢNG LUẬT:
T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần)
Ghi chú: Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.
Bài thơ thí dụ để minh họa:
Xác pháo còn vương màu mực tím Thư tình vẫn thắm chữ yêu thương Nhưng ai lại nỡ quên thề ước Nước mắt nào vơi nỗi đoạn trường
Hoàng Thứ Lang
2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG - 2 VẦN (không đối)
BẢNG LUẬT:
B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần)
Ghi chú: Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.
Bài thơ thí dụ để minh họa:
Trên sông khói sóng buồn hiu hắt Dõi mắt phương trời nhớ cố hương Trắng xóa màn sương trời chớm lạnh Thương ai khắc khoải đoạn can trường
Hoàng Thứ Lang
Ghi chú: Trên đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn.
Sau đây là Bảng Luật Bất Luận:
1. LUẬT TRẮC:
t - T - b - B - B - T - T b - B - t - T - T - B - B (vần) b - B - t - T - B - B - T t - T - b - B - T - T - B (vần)
2. LUẬT BẰNG:
b - B - t - T - B - B - T t - T - b - B - T - T- B (vần) t - T - b - B - B - T - T b - B - t - T - T - B - B (vần)
Ghi chú: chữ b-t là không cần giữ đúng luật, chữ B-T là bắt buộc phải giữ đúng luật.
Nội dung phần kiến thức trên đây của tác giả Trần Văn Túc. Các bạn có thể tham khảo nguồn đọc tại đây: https://sites.google.com/site/baclieu32/-viet-bai-huong-dan-lam-tho/thothatngontutuyet