Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 16 là nội dung cuối cùng trong chương trình Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật lớp 12 theo bộ sách Chân Trời Sáng Tạo, tổng hợp các kiến thức trọng tâm và mở rộng từ đầu năm học. Đây là đề trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 chân trời sáng tạo được biên soạn phục vụ cho hoạt động ôn tập tổng kết năm học tại Trường THPT Lương Văn Can - TP. Hồ Chí Minh, do thầy Nguyễn Văn Phúc, giáo viên môn Giáo dục công dân, thực hiện trong năm học 2024-2025. Bài học giúp học sinh củng cố toàn bộ kiến thức về kinh tế, pháp luật, quyền và nghĩa vụ công dân, từ đó sẵn sàng bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 trên detracnghiem.edu.vn là công cụ học tập hiệu quả với giao diện trực quan, hệ thống câu hỏi phân loại theo chuyên đề, có lời giải chi tiết và dễ hiểu. Học sinh có thể chủ động luyện tập và theo dõi tiến độ học tập cá nhân một cách linh hoạt. Đây là tài liệu không thể thiếu trong giai đoạn ôn luyện cuối cấp, đặc biệt phù hợp với định hướng trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 - Chân Trời Sáng Tạo
Phần II: Giáo Dục Pháp Luật
Bài 16: Một số nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế
Câu 1. (Nhận biết) Nguyên tắc nào của Tổ chức Thương mại Thế giới yêu cầu một ưu đãi thương mại dành cho một nước thành viên phải được áp dụng tương tự cho tất cả các nước thành viên khác? A. Nguyên tắc đối xử quốc gia trong thương mại. B. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng, lành mạnh. C. Chế độ đối xử tối huệ quốc trong thương mại. D. Nguyên tắc ưu đãi cho nước đang phát triển.
Câu 2. (Thông hiểu) Mục đích cốt lõi của nguyên tắc tự do hoá thương mại trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới là gì? A. Dỡ bỏ dần các rào cản thương mại thông qua các vòng đàm phán đa phương. B. Cho phép các quốc gia được tùy ý áp dụng các biện pháp bảo hộ thương mại. C. Buộc các nước thành viên phải loại bỏ ngay lập tức toàn bộ các loại thuế quan. D. Khuyến khích việc áp dụng các rào cản phi thuế quan để bảo vệ sản xuất.
Câu 3. (Vận dụng) Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, Việt Nam đã phải bãi bỏ các biện pháp cấm nhập khẩu đối với ô tô cũ và giảm thuế nhập khẩu đối với tủ lạnh. Việc làm của Việt Nam thể hiện sự tuân thủ nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc minh bạch, công khai hoá các chính sách. B. Nguyên tắc tự do hoá thương mại một cách có lộ trình. C. Nguyên tắc thiện chí trong giao kết hợp đồng quốc tế. D. Nguyên tắc tuân thủ tuyệt đối các phán quyết của toà.
Câu 4. (Nhận biết) Theo nội dung sách giáo khoa, việc một quốc gia đối xử với hàng hoá nhập khẩu không kém thuận lợi hơn so với hàng hoá sản xuất trong nước là biểu hiện của nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc đối xử quốc gia. B. Nguyên tắc tối huệ quốc. C. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng. D. Nguyên tắc có đi có lại.
Câu 5. (Nhận biết) Hành vi bán một sản phẩm ở thị trường nước ngoài với giá thấp hơn giá bán tại thị trường nội địa để giành thị phần được gọi là gì? A. Trợ cấp xuất khẩu. B. Bán phá giá sản phẩm. C. Cạnh tranh hoàn hảo. D. Tối ưu hoá lợi nhuận.
Câu 6. (Thông hiểu) Ý nghĩa của nguyên tắc thiện chí, trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế là gì? A. Đảm bảo sự tin cậy, làm nền tảng cho các mối quan hệ thương mại bền vững. B. Cho phép một bên có thể che giấu các thông tin bất lợi cho đối tác còn lại. C. Buộc các bên phải chấp nhận mọi yêu cầu dù là bất hợp lý từ phía đối tác. D. Khiến quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng trở nên phức tạp và khó khăn hơn.
Câu 7. (Vận dụng cao) Công ty A của nước X xuất khẩu một lô hàng sang nước Y với giá thấp hơn đáng kể so với giá bán tại nước X, gây thiệt hại cho ngành sản xuất của nước Y. Để bảo vệ ngành sản xuất trong nước, chính phủ nước Y có thể áp dụng biện pháp nào sau đây? A. Cấm vĩnh viễn việc nhập khẩu tất cả các mặt hàng từ nước X. B. Áp dụng thuế chống bán phá giá đối với lô hàng của công ty A. C. Đưa vụ việc ra toà án hình sự để xét xử hành vi của công ty A. D. Yêu cầu công ty A phải đầu tư nhà máy sản xuất tại nước Y.
Câu 8. (Nhận biết) Nguyên tắc cơ bản nào yêu cầu các bên phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thương mại quốc tế đã ký? A. Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng. B. Nguyên tắc thiện chí và trung thực. C. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết. D. Nguyên tắc bình đẳng trong hợp tác.
Câu 9. (Thông hiểu) Tại sao Tổ chức Thương mại Thế giới lại có nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển và chậm phát triển? A. Vì các nước này cần sự hỗ trợ để có thể hội nhập và cạnh tranh hiệu quả. B. Vì các nước này có nền kinh tế mạnh hơn nên cần gánh vác trách nhiệm. C. Vì đây là điều kiện bắt buộc để các nước phát triển gia nhập tổ chức này. D. Vì các nước này không có nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc chung của tổ chức.
Câu 10. (Vận dụng) Công ty R của Việt Nam và công ty S của Pakistan ký hợp đồng mua bán gạo. Tuy nhiên, sau khi nhận hàng, công ty S đã không thanh toán đúng hạn như cam kết. Hành vi của công ty S đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây? A. Nguyên tắc thiện chí trong quá trình đàm phán hợp đồng. B. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết giữa các bên. C. Nguyên tắc tự do lựa chọn đối tác trong kinh doanh. D. Nguyên tắc minh bạch và công khai hoá các thông tin.
Câu 11. (Nhận biết) Nội dung nào sau đây thuộc về nguyên tắc cạnh tranh công bằng của Tổ chức Thương mại Thế giới? A. Chống lại các hành vi thương mại không lành mạnh như bán phá giá, trợ cấp. B. Yêu cầu các quốc gia thành viên phải có trình độ phát triển kinh tế tương đồng. C. Cho phép các doanh nghiệp tự do định giá sản phẩm mà không bị giới hạn. D. Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành.
Câu 12. (Thông hiểu) Việc các quốc gia thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới phải công khai, rõ ràng các quy định, chính sách thương mại của mình là biểu hiện của nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc minh bạch và ổn định. B. Nguyên tắc tự do hoá thương mại. C. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc. D. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Câu 13. (Nhận biết) Trong hợp đồng thương mại quốc tế, việc các bên có quyền tự do lựa chọn đối tác, quyết định nội dung hợp đồng nhưng phải trong khuôn khổ pháp luật là biểu hiện của nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết. B. Nguyên tắc thiện chí, trung thực với nhau. C. Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng của các bên. D. Nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi trong hợp tác.
Câu 14. (Vận dụng) Trong quá trình đàm phán hợp đồng, đại diện công ty P cố tình cung cấp thông tin sai lệch về chất lượng sản phẩm để thuyết phục công ty Q ký kết. Hành vi này của công ty P đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào? A. Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng. B. Nguyên tắc thiện chí và trung thực. C. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng. D. Nguyên tắc bình đẳng trong hợp tác.
Câu 15. (Thông hiểu) Sự khác biệt cơ bản giữa nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia là gì? A. Tối huệ quốc so sánh đối xử giữa các nước, còn đối xử quốc gia so sánh hàng nội và hàng ngoại. B. Tối huệ quốc chỉ áp dụng cho dịch vụ, còn đối xử quốc gia chỉ áp dụng cho hàng hoá cụ thể. C. Đối xử quốc gia so sánh giữa các nước, còn tối huệ quốc so sánh hàng nội và hàng ngoại. D. Đối xử quốc gia là nguyên tắc bắt buộc, còn nguyên tắc tối huệ quốc thì không phải là bắt buộc.
Câu 16. (Nhận biết) Mục tiêu chính của nguyên tắc không phân biệt đối xử trong Tổ chức Thương mại Thế giới là A. tạo ra sự bình đẳng giữa các nước thành viên. B. bảo hộ tuyệt đối cho ngành sản xuất nội địa. C. loại bỏ hoàn toàn thuế quan giữa các nước. D. ưu tiên cho các nước phát triển nhất thế giới.
Câu 17. (Vận dụng cao) Quốc gia A áp dụng mức thuế nhập khẩu 5% cho sản phẩm thép từ quốc gia B, nhưng lại áp dụng mức thuế 10% cho cùng loại sản phẩm thép từ quốc gia C (cả ba đều là thành viên WTO). Hành động của quốc gia A đã vi phạm nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc đối xử quốc gia. B. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc. C. Nguyên tắc tự do hoá thương mại. D. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Câu 18. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, việc các nước thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới phải công bố các biện pháp thương mại trước khi áp dụng nhằm mục đích gì? A. Giúp doanh nghiệp dễ dàng dự đoán và hoạch định chiến lược kinh doanh. B. Gây khó khăn cho các doanh nghiệp nước ngoài khi muốn tiếp cận thị trường. C. Hạn chế việc trao đổi thông tin kinh tế giữa các quốc gia thành viên với nhau. D. Tạo ra một môi trường kinh doanh không chắc chắn và đầy rủi ro cho doanh nghiệp.
Câu 19. (Thông hiểu) Nội dung nào sau đây thể hiện đúng nhất bản chất của nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết? A. Hợp đồng là luật của các bên, có giá trị ràng buộc và phải được thi hành. B. Các bên có thể tùy ý thay đổi nội dung hợp đồng mà không cần báo trước. C. Chỉ có bên bán mới có nghĩa vụ thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng. D. Hợp đồng sẽ tự động hết hiệu lực nếu một bên gặp khó khăn về tài chính.
Câu 20. (Vận dụng) Công ty dệt may H của Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu một lô hàng sang Nhật Bản. Để đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc thiện chí, trung thực, công ty H cần phải làm gì? A. Giao hàng đúng chất lượng, số lượng và thời gian đã cam kết trong hợp đồng. B. Cố tình giao hàng kém chất lượng hơn để có thể tối đa hoá lợi nhuận của mình. C. Yêu cầu đối tác phải thanh toán toàn bộ tiền hàng trước khi sản xuất lô hàng. D. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm khi đối tác yêu cầu.
Câu 21. (Nhận biết) Việc Tổ chức Thương mại Thế giới cho phép các nước đang phát triển có thời gian thực hiện cam kết dài hơn là biểu hiện của nguyên tắc A. ưu đãi dành cho các nước đang phát triển. B. tự do hóa thương mại trong kinh doanh. C. đối xử bình đẳng giữa tất cả các nước. D. cạnh tranh công bằng và minh bạch nhất.
Câu 22. (Thông hiểu) Tự do giao kết hợp đồng thương mại quốc tế có phải là sự tự do tuyệt đối không? A. Không, sự tự do này phải nằm trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức xã hội. B. Có, các bên có thể thỏa thuận mọi điều khoản mà không bị giới hạn nào cả. C. Không, sự tự do này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước mà thôi. D. Có, vì đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong giao dịch thương mại quốc tế.
Câu 23. (Vận dụng) Công ty T (trụ sở tại Việt Nam) ký hợp đồng mua 1.000 tấn phân bón từ công ty P (trụ sở tại Hàn Quốc). Khi nhận hàng, công ty T phát hiện 1/5 số hàng không đạt chất lượng như cam kết. Công ty P đã vi phạm nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng. B. Nguyên tắc tự do giao kết. C. Nguyên tắc đối xử quốc gia. D. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.
Câu 24. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, việc Chính phủ một nước hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp trong nước để giảm giá thành sản phẩm xuất khẩu bị coi là A. hành vi trợ cấp, làm méo mó cạnh tranh. B. biện pháp khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. C. chính sách phù hợp với thông lệ quốc tế. D. hành vi thể hiện sự minh bạch, công bằng.
Câu 25. (Thông hiểu) Nếu một điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế vi phạm pháp luật của nước ký kết thì điều khoản đó sẽ như thế nào? A. Không có hiệu lực pháp lý và có thể bị vô hiệu. B. Vẫn có hiệu lực vì nguyên tắc tự do là cao nhất. C. Chỉ bị vô hiệu nếu cả hai bên cùng đồng ý như vậy. D. Sẽ được tòa án quốc tế bảo vệ một cách hợp pháp.
Câu 26. (Vận dụng cao) Một quốc gia thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới ban hành quy định mới về an toàn thực phẩm, nhưng chỉ áp dụng cho hàng nhập khẩu mà không áp dụng cho hàng sản xuất trong nước. Quy định này có khả năng vi phạm nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc đối xử quốc gia. B. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc. C. Nguyên tắc tự do hoá thương mại. D. Nguyên tắc ưu đãi đặc biệt.
Câu 27. (Nhận biết) Nguyên tắc nào của Tổ chức Thương mại Thế giới thúc đẩy việc cắt giảm thuế quan và các rào cản khác trong thương mại? A. Nguyên tắc tự do hoá thương mại. B. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng. C. Nguyên tắc đối xử quốc gia. D. Nguyên tắc minh bạch, ổn định.
Câu 28. (Vận dụng) Doanh nghiệp K cam kết giao hàng vào ngày 15/10 nhưng đến ngày 20/10 vẫn chưa giao mà không có lý do chính đáng. Hành vi của doanh nghiệp K đã vi phạm trực tiếp nguyên tắc nào trong hợp đồng thương mại? A. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng về thời gian giao hàng. B. Nguyên tắc thiện chí trong quá trình đàm phán hợp đồng. C. Nguyên tắc tự do lựa chọn đối tác để ký kết hợp đồng. D. Nguyên tắc minh bạch các thông tin về sản phẩm hàng hóa.
Câu 29. (Thông hiểu) Ý nghĩa của việc các bên phải trung thực trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế là gì? A. Góp phần xây dựng uy tín cho doanh nghiệp và duy trì quan hệ đối tác lâu dài. B. Giúp các bên có thể dễ dàng lừa dối đối tác để thu lợi bất chính cho mình. C. Khiến cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trở nên khó khăn hơn. D. Làm cho các cam kết trong hợp đồng không còn giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.
Câu 30. (Nhận biết) Việc các bên tranh chấp hợp đồng cần hành động trên tinh thần hợp tác, không lừa dối nhau để giải quyết vấn đề là biểu hiện của nguyên tắc A. thiện chí, trung thực. B. tự do giao kết hợp đồng. C. tuân thủ pháp luật. D. bình đẳng, cùng có lợi.