Tổng hợp các bài toán có lời văn lớp 2 có hướng dẫn giải
1. Hướng dẫn làm toán có lời văn lớp 2
Khi gặp một bài toán có lời văn lớp 2, học sinh cần làm theo 03 bước sau:Bước 1: Đọc, phân tích và tóm tắt đề bàiBước 2: Tìm cách giải bài toánBước 3: Trình bày bài giải vào vở
2. Bài tập vận dụng toán có lời văn lớp 2
Dạng 1: Bài toán về thêm một số đơn vị
Nhận biết dạng toán: Bài toán yêu cầu học sinh thực hiện phép cộng để tìm tổng số lượng sau khi thêm một số đơn vị vào một số ban đầu.Ví dụ: Mai có 5 cái kẹo. Mẹ cho Mai thêm 12 cái kẹo nữa. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu cái kẹo?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính cộng:Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:Mai có: 5 cái kẹoMẹ cho Mai thêm: 12 cái kẹoMai có tất cả: …?... cái kẹoBài giảiMai có tất cả số cái kẹo là:5 + 12 = 17 (cái kẹo)Đáp số: 17 cái kẹo
Bài tập vận dụng
Bài 1: Lan có 7 quả táo. Bạn An cho Lan thêm 9 quả táo. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu quả táo?Bài 2: Trong giỏ có 8 quả cam. Mẹ mua thêm 6 quả cam cho vào giỏ. Hỏi trong giỏ có tất cả bao nhiêu quả cam?Bài 3: Bình có 5 chiếc ô tô đồ chơi. Ông tặng Bình thêm 12 chi...
Dạng 2: Bài toán về bớt một số đơn vị
Nhận biết dạng toán: Bài toán yêu cầu học sinh thực hiện phép trừ để tìm số lượng còn lại sau khi bớt đi (hoặc lấy đi) một số đơn vị từ số ban đầu.Ví dụ: Lan có 15 quả táo. Lan ăn 7 quả táo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu quả táo?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính trừ:Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:Lan có: 15 quả táoLan ăn: 7 quả táoLan còn lại: …?... quả táoBài giảiLan còn lại số quả táo là:15 - 7 = 8 (quả táo)Đáp số: 8 quả táo
Bài tập vận dụng
Bài 1: Lan có 18 bông hoa. Lan tặng bạn 7 bông hoa. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu bông hoa?Bài 2: Trong rổ có 16 quả cam. Bé Hà ăn 9 quả cam trong rổ. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu quả cam?Bài 3: Nam có 20 chiếc kẹo. Nam cho bạn Minh 8 chiếc kẹo. Hỏi Nam còn lại ...
Dạng 3: Bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
Nhận biết dạng toán: Bài toán yêu cầu học sinh so sánh, tìm số lượng của một đối tượng khi biết số lượng của đối tượng kia và mối quan hệ “nhiều hơn … đơn vị”. Bài toán này thường giải bằng phép cộng.Ví dụ: Bình có 8 viên bi. Nam có nhiều hơn Bình 5 viên bi. Hỏi Nam có bao nhiêu viên bi?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính cộng:Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:Bình có: 8 viên biNam nhiều hơn Bình: 5 viên biNam có: …?... viên biBài giảiNam có số viên bi là:8 + 5 = 13 (viên bi)Đáp số: 13 viên bi
Bài tập vận dụng
Bài 1: Minh có 7 quả cam. Lan có nhiều hơn Minh 6 quả cam. Hỏi Lan có bao nhiêu quả cam?Bài 2: Bình có 9 chiếc ô tô đồ chơi. An có nhiều hơn Bình 8 chiếc ô tô đồ chơi. Hỏi An có bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi?Bài 3: Trong hộp có 6 quả táo. Trong rổ có nhiều hơn trong hộp...
Dạng 4: Bài toán về ít hơn một số đơn vị
Nhận biết dạng toán: Bài toán yêu cầu học sinh so sánh, tìm số lượng của một đối tượng khi biết số lượng của đối tượng kia và mối quan hệ “ít hơn … đơn vị”. Bài toán này thường giải bằng phép trừ.Ví dụ: Lan có 14 cái kẹo. Mai có ít hơn Lan 6 cái kẹo. Hỏi Mai có bao nhiêu cái kẹo?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính trừ:Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:Lan có: 14 cái kẹoMai ít hơn Lan: 6 cái kẹoMai có: …?... cái kẹoBài giảiMai có số cái kẹo là:14 - 6 = 8 (cái kẹo)Đáp số: 8 cái kẹo
Bài tập vận dụng
Bài 1: Nam có 12 quả bóng. Bình có ít hơn Nam 5 quả bóng. Hỏi Bình có bao nhiêu quả bóng?Bài 2: Hoa có 18 quyển truyện. Lan có ít hơn Hoa 7 quyển truyện. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển truyện?Bài 3: Trên cây có 15 con chim. Dưới đất có ít hơn trên cây 9 ...
Dạng 5: Bài toán về tìm số bị trừ
Nhận biết dạng toán: Đây là dạng toán tìm số ban đầu khi biết số còn lại và số đã bớt đi. Học sinh phải xác định số bị trừ trong phép tính trừ. Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.Ví dụ: Bạn Nam có 1 giỏ táo, Nam cho Hoa 3 quả táo thì còn lại 11 quả táo. Hỏi ban đầu Nam có bao nhiêu quả táo trong giỏ?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính:Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:Cho: 3 quả táoCòn lại: 11 quả táoBan đầu có: …?... quả táoBài giảiBan đầu Nam có số quả táo là:11 + 3 = 14 (quả táo)Đáp số: 14 quả táo
Bài tập vận dụng
Bài 1: Sau khi An cho bạn 5 chiếc kẹo, An còn lại 9 chiếc kẹo. Hỏi ban đầu An có bao nhiêu chiếc kẹo?Bài 2: Sau khi lấy ra trong rổ 7 quả cam, trong rổ còn lại 12 quả quả cam. Hỏi lúc đầu trong rổ có bao nhiêu quả cam?Bài 3: Sau khi cho bạn mượn 8 quyển...
Dạng 6: Bài toán về tìm số trừ
Nhận biết dạng toán: Đây là dạng toán tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.Học sinh cần nhớ quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.Ví dụ: Nam có 16 quả táo trong giỏ. Sau khi Nam cho bớt đi một số quả táo trong giỏ thì trong giỏ của Nam còn lại 9 quả táo. Hỏi Nam đã cho đi bao nhiêu quả táo trong giỏ?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính:Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:Nam có: 16 quả táo trong giỏNam còn lại: 9 quả táo trong giỏNam đã cho: …?... quả táo trong giỏBài giảiSố quả táo trong giỏ Nam đã cho đi là:16 - 9 = 7 (quả táo trong giỏ)Đáp số: 7 quả táo trong giỏ
Bài tập vận dụng
Bài 1: An có 14 chiếc kẹo. Sau khi cho bớt đi một số chiếc, An còn lại 8 chiếc kẹo. Hỏi An đã cho đi bao nhiêu chiếc kẹo?Bài 2: Trong rổ có 17 quả cam. Sau khi lấy ra một số quả, trong rổ còn lại 11 quả cam. Hỏi trong rổ đã lấy ra bao nhiêu quả cam?Bà...
Dạng 7: Bài toán về tìm số hạng chưa biết
Nhận biết dạng toán: Đây là dạng toán tìm một phần chưa biết khi đã biết tổng và phần còn lại. Học sinh cần nhớ quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.Ví dụ: Một lớp học có 38 học sinh nam và nữ. Trong lớp học có 19 học sinh nam. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh nữ?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính:Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:Cả lớp có: 38 học sinhNam: 19 học sinhNữ: …?... học sinhBài giảiSố học sinh nữ của lớp là:38 - 19 = 19 (học sinh)Đáp số: 19 học sinh
Bài tập vận dụng
Bài 1: Trong giỏ có 15 quả cam và táo. Trong đó có 7 quả cam. Hỏi có bao nhiêu quả táo?Bài 2: Một hộp có 18 chiếc bút xanh và đỏ. Trong đó có 11 chiếc bút xanh. Hỏi có bao nhiêu chiếc bút đỏ?Bài 3: Trong rổ có 16 quả trứng gà và trứng vịt. Biết có 9 quả...
Dạng 8: Bài toán liên quan đến phép nhân
Nhận biết dạng toán: Đây là các bài toán có tình huống lặp lại số lần giống nhau. Thay vì dùng phép cộng nhiều lần, ta dùng phép nhân để tìm kết quả nhanh hơn.Lưu ý: Trong dạng bài này, học sinh lớp 2 chỉ cần vận dụng bảng nhân 2 và bảng nhân 5 - Kiến thức đã được học trong chương trình Toán lớp 2.Ví dụ:Một con gà có 2 chân. Hỏi 5 con gà có bao nhiêu chân?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính:Số chân của 5 con gà = 2 × 5 = 10Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:1 con gà: 2 chân5 con gà: …?... chânBài giảiSố chân của 5 con gà là:2 × 5 = 10 (chân)Đáp số: 10 chân
Bài tập vận dụng
Bài 1: Mỗi đôi dép có 2 chiếc dép. Hỏi 7 đôi dép có bao nhiêu chiếc dép?Bài 2: Mỗi cái xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 9 cái xe đạp có bao nhiêu bánh xe?Bài 3: Mỗi con mèo có 2 tai. Hỏi 8 con mèo có tất cả bao nhiêu tai?Bài 4: Mỗi cái bàn có 2 ngăn kéo. Hỏi 5...
Dạng 9: Bài toán liên quan đến phép chia
Nhận biết dạng toán:Đây là dạng toán cho biết tổng số và số phần bằng nhau, yêu cầu học sinh tìm số lượng trong một phần. Học sinh cần nhớ quy tắc: Muốn tìm số lượng trong một phần, ta lấy tổng chia cho số phần.Ví dụ:Có 10 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo?Hướng dẫn giảiBước 1: Đọc và hiểu đề bài:Bước 2: Viết phép tính:Số kẹo mỗi bạn được chia = 10 : 5 = 2Bước 3: Trình bày (viết) bài giải vào vở:Tóm tắt:10 cái kẹo chia đều cho 5 bạnMỗi bạn: …?... cái kẹoBài giảiMỗi bạn được số cái kẹo là:10 : 5 = 2 (cái kẹo)Đáp số: 2 cái kẹo
Bài tập vận dụng
Bài 1: Có 6 cái bánh chia đều cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy cái bánh?Bài 2: Có 8 quả cam chia đều vào 2 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?Bài 3: Có 10 bông hoa cắm đều vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa?Bài 4: Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạ...
3. Để làm tốt các bài toán có lời văn lớp 2
Để giúp trẻ làm tốt các bài toán có lời văn lớp 2, Giáo dục Con Tự Học gợi ý phụ huynh cho trẻ học bổ trợ môn Toán với Matific - nền tảng học toán tương tác được thiết kế dành riêng cho học sinh mầm non, tiểu học và THCS.Hàng ngàn hoạt động tương tác t...
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!