Công thức tính đường cao trong tam giác vuông: Cách tính chi tiết
1. Đường cao trong tam giác vuông là gì?
Đường cao trong tam giác vuông là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh vuông góc xuống cạnh đối diện (hoặc đường thẳng chứa cạnh đối diện).Xét tam giác (ABC) vuông tại (A) ((hat{A} = 90°)), có:Đặc điểm quan trọng của đường cao trong tam giác vuông:Nhận xét: Trong tam giác vuông, hai cạnh góc vuông đồng thời là hai đường cao. Đường cao thứ ba (từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền) là đường cao đặc biệt nhất, tạo ra nhiều hệ thức lượng quan trọng.Khi đề bài yêu cầu tính đường cao tam giác vuông, thường là yêu cầu tính đường cao (AH) hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền. Hãy cùng tìm hiểu các công thức tính ngay dưới đây.
2. Các ký hiệu quy ước
Để thống nhất trong toàn bài, ta sử dụng các ký hiệu sau cho tam giác (ABC) vuông tại (A):Lưu ý: (b’ + c’ = a) (hai hình chiếu cộng lại bằng cạnh huyền).
3. Công thức tính đường cao trong tam giác vuông
Dưới đây là tổng hợp tất cả các công thức tính đường cao trong tam giác vuông mà bạn cần ghi nhớ.
3.1. Công thức 1: Dùng diện tích (phổ biến nhất)
Đây là công thức tính đường cao được sử dụng rộng rãi nhất vì dễ nhớ và áp dụng được cho mọi trường hợp.Diện tích tam giác vuông tính theo hai cạnh góc vuông:[S = frac{1}{2} times b times c]Diện tích tam giác cũng được tính theo cạnh huyền và đường cao:[S = frac{1}{2} times a times h]Hai biểu thức bằng nhau, suy ra công thức đường cao trong tam giác vuông:[frac{1}{2} times a times h = frac{1}{2} times b times c][boxed{h = frac{b times c}{a}}]Phát biểu bằng lời: Đường cao hạ từ đỉnh góc vuông bằng tích hai cạnh góc vuông chia cho cạnh huyền.Đây là công thức tính đường cao tam giác vuông quan trọng nhất, bạn cần ghi nhớ kỹ.
3.2. Công thức 2: Dùng hệ thức lượng (tích hai hình chiếu)
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, đường cao (h) hạ từ đỉnh góc vuông có quan hệ với hai hình chiếu (b’) và (c’):[boxed{h^2 = b’ times c’}]hay:[boxed{h = sqrt{b’ times c’}}]Phát biểu bằng lời: Bình phương đường cao bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông lên cạnh huyền.
3.3. Công thức 3: Dùng nghịch đảo bình phương
Từ công thức ở mục 3.1 kết hợp định lý Pythagore, ta có công thức đường cao tam giác vuông dạng nghịch đảo:[boxed{frac{1}{h^2} = frac{1}{b^2} + frac{1}{c^2}}]Từ đó suy ra:[h = frac{b times c}{sqrt{b^2 + c^2}}]Công thức này hữu ích khi chỉ biết hai cạnh góc vuông mà không biết cạnh huyền.
3.4. Công thức 4: Dùng diện tích với công thức Heron
Khi biết cả ba cạnh (a, b, c), ta tính diện tích bằng công thức Heron rồi suy ra đường cao. Cách tính đường cao tam giác vuông theo Heron:Nửa chu vi: (p = frac{a + b + c}{2})[S = sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}][h = frac{2S}{a}]Lưu ý: Với tam giác vuông, cách này thường không cần thiết vì công thức (h = frac{b times c}{a}) đơn giản hơn nhiều. Tuy nhiên, công thức Heron hữu ích cho tam giác bất kỳ.
3.5. Công thức 5: Dùng lượng giác
Cách tính đường cao trong tam giác vuông bằng hàm lượng giác khi biết một cạnh và một góc nhọn:Giải thích: Trong tam giác vuông (ABH) (vuông tại (H)):
4. Bảng tổng hợp công thức tính đường cao trong tam giác vuông
Dưới đây là bảng tổng hợp tất cả công thức tính đường cao của tam giác vuông để bạn tiện tra cứu.
5. Các hệ thức lượng liên quan đến đường cao
Khi tính đường cao của tam giác vuông, bạn thường cần sử dụng kết hợp các hệ thức lượng khác trong tam giác vuông. Dưới đây là hệ thống đầy đủ.
5.1. Hệ thức giữa cạnh và hình chiếu
5.2. Mối liên hệ giữa các đại lượng
Từ hệ thức 4: (b times c = a times h), ta suy ra:Tất cả các hệ thức này đều xoay quanh đường cao trong tam giác vuông, giúp ta giải được bài toán khi biết bất kỳ hai đại lượng nào.
6. Cách chọn công thức phù hợp
Khi gặp bài toán tính chiều cao tam giác vuông, hãy xác định dữ kiện đã cho rồi chọn công thức tương ứng:
7. Ví dụ minh họa chi tiết
Dưới đây là các ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách tính đường cao trong tam giác vuông theo từng trường hợp.
Ví dụ 1: Biết hai cạnh góc vuông
Tính đường cao trong tam giác vuông (ABC) vuông tại (A), biết (AB = 6) cm, (AC = 8) cm.Lời giải:Bước 1: Tính cạnh huyền bằng định lý Pythagore:[BC = sqrt{AB^2 + AC^2} = sqrt{6^2 + 8^2} = sqrt{36 + 64} = sqrt{100} = 10 text{ (cm)}]Bước 2: Áp dụng công thức tính đường cao tam giác vuông:[h = frac{AB times AC}{BC} = frac{6 times 8}{10} = frac{48}{10} = 4{,}8 text{ (cm)}]Đáp số: Đường cao (AH = 4{,}8) cm.
Ví dụ 2: Biết một cạnh góc vuông và cạnh huyền
Tính đường cao tam giác vuông (ABC) vuông tại (A), biết (AB = 5) cm, (BC = 13) cm.Lời giải:Bước 1: Tính cạnh góc vuông còn lại:[AC = sqrt{BC^2 - AB^2} = sqrt{13^2 - 5^2} = sqrt{169 - 25} = sqrt{144} = 12 text{ (cm)}]Bước 2: Tính đường cao:[h = frac{AB times AC}{BC} = frac{5 times 12}{13} = frac{60}{13} approx 4{,}62 text{ (cm)}]Đáp số: (AH = frac{60}{13} approx 4{,}62) cm.
Ví dụ 3: Biết hai hình chiếu
Tính chiều cao trong tam giác vuông, biết hình chiếu của hai cạnh góc vuông lên cạnh huyền là (BH = 4) cm và (CH = 9) cm.Lời giải:Áp dụng công thức đường cao trong tam giác vuông:[h = sqrt{BH times CH} = sqrt{4 times 9} = sqrt{36} = 6 text{ (cm)}]Đáp số: (AH = 6) cm.Mở rộng: Từ đây ta có thể tính tiếp:
Ví dụ 4: Dùng lượng giác
Tính đường cao của tam giác vuông (ABC) vuông tại (A), biết (BC = 10) cm, (hat{B} = 30°).Lời giải:Cách 1 - Dùng lượng giác trực tiếp:[h = frac{a times sin 2hat{B}}{2} = frac{10 times sin 60°}{2} = frac{10 times frac{sqrt{3}}{2}}{2} = frac{5sqrt{3}}{2} approx 4{,}33 text{ (cm)}]Cách 2 - Tính từng cạnh rồi áp dụng công thức:Đáp số: (AH = frac{5sqrt{3}}{2} approx 4{,}33) cm.
8. Bài tập tính đường cao trong tam giác vuông có lời giải
Dưới đây là các bài tập tính đường cao trong tam giác vuông đa dạng, kèm lời giải chi tiết.
Bài tập 1 - Cơ bản
Tam giác (ABC) vuông tại (A), có (AB = 9) cm, (AC = 12) cm. Tính đường cao (AH) (với (H in BC)).Lời giải:Cạnh huyền: (BC = sqrt{9^2 + 12^2} = sqrt{81 + 144} = sqrt{225} = 15) cm.Đường cao:[AH = frac{AB times AC}{BC} = frac{9 times 12}{15} = frac{108}{15} = 7{,}2 text{ (cm)}]Đáp số: (AH = 7{,}2) cm.
Bài tập 2 - Tìm hình chiếu và đường cao
Tam giác (ABC) vuông tại (A), (AB = 3) cm, (AC = 4) cm. Đường cao (AH) ((H in BC)). Tính (AH), (BH), (CH).Lời giải:Cạnh huyền: (BC = sqrt{9 + 16} = 5) cm.Tính đường cao:[AH = frac{3 times 4}{5} = frac{12}{5} = 2{,}4 text{ (cm)}]Tính hình chiếu:[BH = frac{AB^2}{BC} = frac{9}{5} = 1{,}8 text{ (cm)}][CH = frac{AC^2}{BC} = frac{16}{5} = 3{,}2 text{ (cm)}]Kiểm tra:
Bài tập 3 - Biết hình chiếu
Tính chiều cao tam giác vuông biết hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông lên cạnh huyền lần lượt là (3) cm và (12) cm.Lời giải:[h = sqrt{b’ times c’} = sqrt{3 times 12} = sqrt{36} = 6 text{ (cm)}]Đáp số: (h = 6) cm.
Bài tập 4 - Biết diện tích
Tam giác vuông có cạnh huyền (13) cm, diện tích (30) cm². Tính đường cao hạ từ đỉnh góc vuông.Lời giải:[h = frac{2S}{a} = frac{2 times 30}{13} = frac{60}{13} approx 4{,}62 text{ (cm)}]Đáp số: (h = frac{60}{13} approx 4{,}62) cm.
Bài tập 5 - Biết cạnh huyền và đường cao
Tam giác vuông có cạnh huyền (10) cm, đường cao ứng với cạnh huyền bằng (4{,}8) cm. Tính hai cạnh góc vuông.Lời giải:Ta có: (a = 10), (h = 4{,}8).Từ (h = frac{b times c}{a}): (b times c = a times h = 10 times 4{,}8 = 48).Từ Pythagore: (b^2 + c^2 = a^2 = 100).Ta có hệ phương trình:[begin{cases} b times c = 48 b^2 + c^2 = 100 end{cases}]Nhận xét: ((b + c)^2 = b^2 + c^2 + 2bc = 100 + 96 = 196 Rightarrow b + c = 14).Và: ((b - c)^2 = b^2 + c^2 - 2bc = 100 - 96 = 4 Rightarrow |b - c| = 2).Giải hệ: (begin{cases} b + c = 14 b - c = 2 end{cases} Rightarrow b = 8,; c = 6).Đáp số: Hai cạnh góc vuông là (6) cm và (8) cm.Kiểm tra: (h = frac{6 times 8}{10} = 4{,}8) ✓
Bài tập 6 - Dùng lượng giác
Tam giác (ABC) vuông tại (A), (hat{B} = 40°), (AB = 12) cm. Tính đường cao (AH).Lời giải:Trong tam giác vuông (ABH) (vuông tại (H)):[AH = AB times sin hat{B} = 12 times sin 40° approx 12 times 0{,}6428 approx 7{,}71 text{ (cm)}]Đáp số: (AH approx 7{,}71) cm.
Bài tập 7 - Tam giác vuông cân
Tính chiều cao trong tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng (10) cm.Lời giải:Tam giác vuông cân có hai cạnh góc vuông bằng nhau: (b = c).Theo Pythagore: (b^2 + b^2 = 10^2 Rightarrow 2b^2 = 100 Rightarrow b = 5sqrt{2}).Đường cao:[h = frac{b times c}{a} = frac{5sqrt{2} times 5sqrt{2}}{10} = frac{50}{10} = 5 text{ (cm)}]Nhận xét: Trong tam giác vuông cân, đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền: (h = frac{a}{2}).Đáp số: (h = 5) cm.
Bài tập 8 - Bài toán ngược: Biết đường cao, tìm cạnh
Tam giác vuông có đường cao ứng với cạnh huyền bằng (6) cm, một hình chiếu bằng (4) cm. Tính các cạnh tam giác.Lời giải:Cho: (h = 6), (b’ = 4).Từ (h^2 = b’ times c’):[36 = 4 times c’ Rightarrow c’ = 9]Cạnh huyền: (a = b’ + c’ = 4 + 9 = 13).Hai cạnh góc vuông:[c = sqrt{a times c’} = sqrt{13 times 9} = sqrt{117} = 3sqrt{13} approx 10{,}82 text{ (cm)}]Kiểm tra: (h = frac{b times c}{a} = frac{2sqrt{13} times 3sqrt{13}}{13} = frac{6 times 13}{13} = 6) ✓
Bài tập 9 - Bài toán thực tế
Một cái thang dài (5) m dựa vào tường, chân thang cách chân tường (3) m. Tính khoảng cách từ chân tường đến đường thẳng nối đầu thang với chân thang (tức là tính đường cao của tam giác vuông tạo bởi thang, tường và mặt đất).Lời giải:Gọi tam giác vuông tạo bởi thang (cạnh huyền), tường và mặt đất.Tính chiều cao tam giác vuông (khoảng cách từ góc vuông đến cạnh huyền):[h = frac{b times c}{a} = frac{4 times 3}{5} = frac{12}{5} = 2{,}4 text{ (m)}]Đáp số: Khoảng cách cần tìm là (2{,}4) m.
Bài tập 10 - Nâng cao: Tính đường cao khi biết đường trung tuyến
Tam giác (ABC) vuông tại (A). Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền (AM = 5) cm, (AB = 6) cm. Tính đường cao (AH).Lời giải:Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền: (AM = frac{BC}{2}).[BC = 2 times AM = 2 times 5 = 10 text{ (cm)}]Tính (AC):[AC = sqrt{BC^2 - AB^2} = sqrt{100 - 36} = sqrt{64} = 8 text{ (cm)}]Đường cao:[AH = frac{AB times AC}{BC} = frac{6 times 8}{10} = 4{,}8 text{ (cm)}]Đáp số: (AH = 4{,}8) cm.
9. Bài tập tự luyện
Hãy tự giải các bài tập tính đường cao tam giác vuông sau:Đáp án:
10. Những sai lầm thường gặp
Khi cách tính đường cao tam giác vuông, học sinh hay mắc các lỗi sau:
11. Kết luận
Công thức tính đường cao trong tam giác vuông quan trọng nhất cần ghi nhớ là (h = frac{b times c}{a}) - đường cao bằng tích hai cạnh góc vuông chia cho cạnh huyền. Bên cạnh đó, công thức (h = sqrt{b’ times c’}) (căn bậc hai của tích hai hình chiếu) và công thức dùng diện tích (h = frac{2S}{a}) cũng rất hữu ích tùy theo dữ kiện đề bài. Chìa khóa để tính đường cao tam giác vuông thành thạo là xác định đúng các yếu tố đã biết, chọn công thức phù hợp và cẩn thận phân biệt cạnh huyền với cạnh góc vuông. Hãy luyện tập đều đặn với các bài tập trên để tự tin giải quyết mọi dạng bài toán về đường cao trong tam giác vuông. Chúc bạn học tốt!
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!