Công thức tính độ bất bão hòa Công thức Hóa học 11
Công thức tính độ bất bão hòa
1. Công thức tính độ bất bão hòa hợp chất hữu cơ
Xét hợp chất có công thức: CxHyOzNtXr ( X là halogen)Độ bất bão hòa(k=frac{2x -y +t -r+ 2}{2})Lưu ý: - Công thức tính độ bất bão hòa chỉ áp dụng cho hợp chất cộng hóa trị.- Các nguyên tố hóa trị II như oxi, lưu huỳnh không ảnh hưởng tới độ bất bão hòa.- Một số dạng/công thức thường gặp:+ CnH2n+2 (chỉ chứa nối đơn, mạch hở)+ CnH2n (có 1 nối đôi, mạch hở hoặc vòng no)+ CnH2n-2 (có 1 nối ba, mạch hở hoặc 2 nối đôi, mạch hở hoặc 1 nối đôi 1 vòng …)+ CnH2n-6 (chứa vòng benzen …)+ CxHyO (dạng R-OH; R-O -R’, R-CHO, R-CO-R’)+ CxHyO2 (dạng R-COOH, R-COO -R’, HO-R-CHO…) + C x H y N (dạng R-NH 2 ; R 1 -NH-R 2 ,...)
II. Bài tập vận dụng công thức tính độ bất bão hòa
Câu 1: Công thức CxHyOzNt có độ bất bão hòa làA. (2x - y + t + 2)/2B. (2x - y + t + 2)C. (2x - y - t + 2)/2D. (2x - y + z + t + 2)/2Câu 2: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là:A. 7.B. 6.C. 5.D. 4.Câu 3: Chất nào sau đây có số liên kết π nhiều nhất (mạch hở)?A. C3H9N.B. C2H5N.C. C4H8O3.D. C3H4O4.Hướng dẫnDo các chất đều mạch hở ⇒ k = π + v = π.A. π = k = (2 × 3 + 2 + 1 - 9) ÷ 2 = 0.B. π = k = (2 × 2 + 2 + 1 - 5) ÷ 2 = 1.C. π = k = (2 × 4 + 2 - 8) ÷ 2 = 1.D. π = k = (2 × 3 + 2 - 4) ÷ 2 = 2.⇒ C3H4O4 chứa nhiều liên kết π nhấtĐáp án D
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!