Pt bậc 3: Công thức delta, Vi-ét và nghiệm phương trình bậc ba
1. Phương trình bậc 3 là gì?
Phương trình bậc 3 là dạng phương trình đại số cơ bản với bậc cao nhất là 3:
1.1. Định nghĩa
Phương trình bậc 3 (hay phương trình bậc ba) một ẩn là phương trình có dạng:[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 quad (a neq 0) ]Trong đó:
1.2. Tính chất cơ bản
1.3. Ví dụ phương trình bậc 3
1.4. Lịch sử
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc 3 được tìm ra bởi các nhà toán học Ý vào thế kỷ 16:
2. Các dạng phương trình bậc 3
Phương trình bậc 3 có nhiều dạng đặc biệt:
2.1. Dạng tổng quát
[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 quad (a neq 0) ]
2.2. Dạng chính tắc (khuyết bậc 2)
[ x^3 + px + q = 0 ]Cách đưa về dạng chính tắc: Đặt ( x = t - frac{b}{3a} )
2.3. Các dạng đặc biệt thường gặp
2.4. Dạng đối xứng
[ ax^3 + bx^2 + bx + a = 0 quad (a neq 0) ]Đặc điểm: x = −1 luôn là nghiệm
2.5. Dạng phản đối xứng
[ ax^3 + bx^2 - bx - a = 0 quad (a neq 0) ]Đặc điểm: x = 1 luôn là nghiệm
3. Phương pháp giải phương trình bậc 3 bằng nhẩm nghiệm
Đây là phương pháp phổ biến nhất để giải phương trình bậc 3:
3.1. Nguyên lý
Nếu phương trình bậc 3 có nghiệm hữu tỉ ( x = frac{p}{q} ) (p, q nguyên tố cùng nhau) thì:Trường hợp đặc biệt: Nếu a = 1 thì nghiệm hữu tỉ (nếu có) là ước của d.
3.2. Các bước giải
3.3. Sơ đồ Horner
Dùng để chia đa thức khi đã biết một nghiệm x₀:
3.4. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Giải phương trình ( x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = 0 )Lời giải:Ước của d = −6: ±1, ±2, ±3, ±6Thử x = 1: 1 − 6 + 11 − 6 = 0 ✓Sơ đồ Horner với x₀ = 1:[ x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = (x - 1)(x^2 - 5x + 6) = (x - 1)(x - 2)(x - 3) ]Nghiệm: x ∈ {1, 2, 3}
4. Phương pháp đặt ẩn phụ
Một số dạng phương trình bậc 3 có thể giải bằng đặt ẩn phụ:
4.1. Dạng bậc 3 khuyết bậc 2: ax³ + cx + d = 0
Phương pháp: Đặt x = u + v với điều kiện 3uv = −c/a
4.2. Dạng đối xứng: ax³ + bx² + bx + a = 0
Phương pháp:Chia cả hai vế cho x² (x ≠ 0):[ aleft(x + frac{1}{x}right) + bleft(1 + frac{1}{x}right) + frac{b}{x} = 0 ]Hoặc nhận thấy x = −1 là nghiệm, phân tích:[ ax^3 + bx^2 + bx + a = (x + 1)(ax^2 + (b-a)x + a) ]
4.3. Dạng: (x + a)³ + (x + b)³ = c
Phương pháp: Đặt ( t = x + frac{a+b}{2} )
4.4. Dạng: x³ + 3ax² + 3a²x + a³ = b
Nhận dạng: Vế trái là (x + a)³[ (x + a)^3 = b Rightarrow x = sqrt[3]{b} - a ]
4.5. Ví dụ
Ví dụ: Giải phương trình ( x^3 + 3x^2 + 3x - 7 = 0 )Lời giải:Nhận thấy: ( x^3 + 3x^2 + 3x + 1 = (x + 1)^3 )Phương trình tương đương:[ (x + 1)^3 - 8 = 0 ][ (x + 1)^3 = 8 = 2^3 ][ x + 1 = 2 ][ x = 1 ]Nghiệm: x = 1
5. Công thức Cardano
Công thức Cardano là công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc 3:
5.1. Dạng chính tắc
Xét phương trình dạng chính tắc:[ x^3 + px + q = 0 ]
5.2. Biệt thức Delta
[ Delta = -4p^3 - 27q^2 ]Hoặc viết dưới dạng:[ Delta = left(frac{q}{2}right)^2 + left(frac{p}{3}right)^3 ]
5.3. Công thức nghiệm Cardano
Đặt:[ u = sqrt[3]{-frac{q}{2} + sqrt{Delta}} quad ; quad v = sqrt[3]{-frac{q}{2} - sqrt{Delta}} ]Với điều kiện: ( uv = -frac{p}{3} )Ba nghiệm:[ x_1 = u + v ][ x_2 = omega u + omega^2 v ][ x_3 = omega^2 u + omega v ]Trong đó ( omega = frac{-1 + isqrt{3}}{2} ) là căn bậc 3 của đơn vị.
5.4. Các trường hợp theo Delta
5.5. Đưa về dạng chính tắc
Từ phương trình tổng quát ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ):Bước 1: Chia cho a: ( x^3 + frac{b}{a}x^2 + frac{c}{a}x + frac{d}{a} = 0 )Bước 2: Đặt ( x = t - frac{b}{3a} ) để khử bậc 2Được dạng chính tắc ( t^3 + pt + q = 0 ) với:[ p = frac{c}{a} - frac{b^2}{3a^2} = frac{3ac - b^2}{3a^2} ][ q = frac{d}{a} - frac{bc}{3a^2} + frac{2b^3}{27a^3} = frac{2b^3 - 9abc + 27a^2d}{27a^3} ]
5.6. Ví dụ áp dụng Cardano
Ví dụ: Giải phương trình ( x^3 - 6x - 9 = 0 )Lời giải:Đây là dạng chính tắc với p = −6, q = −9[ Delta = left(frac{-9}{2}right)^2 + left(frac{-6}{3}right)^3 = frac{81}{4} - 8 = frac{49}{4} > 0 ][ sqrt{Delta} = frac{7}{2} ][ u = sqrt[3]{-frac{-9}{2} + frac{7}{2}} = sqrt[3]{8} = 2 ][ v = sqrt[3]{-frac{-9}{2} - frac{7}{2}} = sqrt[3]{1} = 1 ]Nghiệm thực: ( x_1 = u + v = 2 + 1 = 3 )Kiểm tra: 3³ − 6(3) − 9 = 27 − 18 − 9 = 0 ✓
6. Hệ thức Viète cho phương trình bậc 3
Hệ thức Viète mở rộng cho phương trình bậc 3:
6.1. Công thức Viète
Nếu phương trình ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃ thì:[ begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 = -frac{b}{a} x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = frac{c}{a} x_1x_2x_3 = -frac{d}{a} end{cases} ]
6.2. Ký hiệu gọn
Đặt:
6.3. Các hệ thức liên quan
6.4. Định lý Viète đảo
Nếu ba số x₁, x₂, x₃ có:Thì x₁, x₂, x₃ là nghiệm của phương trình:[ x^3 - S_1x^2 + S_2x - S_3 = 0 ]
6.5. Ví dụ
Ví dụ: Cho phương trình ( x^3 - 3x^2 + 2x + 1 = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 ).Lời giải:Theo Viète: S₁ = 3, S₂ = 2, S₃ = −1[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 - 2S_2 = 9 - 4 = 5 ]Kết quả: 5
7. Điều kiện nghiệm của phương trình bậc 3
Xét các điều kiện về nghiệm của phương trình bậc 3:
7.1. Điều kiện có 3 nghiệm thực phân biệt
Xét phương trình chính tắc ( x^3 + px + q = 0 ):[ Delta = left(frac{q}{2}right)^2 + left(frac{p}{3}right)^3 < 0 ]Tương đương: ( -4p^3 > 27q^2 ) (với p < 0)
7.2. Điều kiện có nghiệm kép
[ Delta = 0 ]
7.3. Điều kiện có đúng 1 nghiệm thực
[ Delta > 0 ]
7.4. Bảng tổng hợp
7.5. Dùng đạo hàm để xét nghiệm
Xét ( f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d )[ f'(x) = 3ax^2 + 2bx + c ]Nếu f'(x) = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép: f(x) đơn điệu → PT có đúng 1 nghiệm thựcNếu f'(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt x₁ < x₂:
8. Các dạng phương trình bậc 3 đặc biệt
Một số dạng phương trình bậc 3 có cách giải riêng:
8.1. Dạng khuyết hệ số tự do: ax³ + bx² + cx = 0
[ x(ax^2 + bx + c) = 0 ]Nghiệm: x = 0 hoặc giải phương trình bậc 2
8.2. Dạng tổng lập phương: x³ + a³ = 0
[ x^3 = -a^3 Rightarrow x = -a ]Hoặc phân tích:[ x^3 + a^3 = (x + a)(x^2 - ax + a^2) = 0 ]
8.3. Dạng hiệu lập phương: x³ − a³ = 0
[ x^3 - a^3 = (x - a)(x^2 + ax + a^2) = 0 ]Nghiệm thực: x = a
8.4. Dạng có hệ số đối xứng
[ ax^3 + bx^2 + bx + a = 0 ]x = −1 là nghiệm, phân tích:[ (x + 1)(ax^2 + (b-a)x + a) = 0 ]
8.5. Dạng có hệ số phản đối xứng
[ ax^3 + bx^2 - bx - a = 0 ]x = 1 là nghiệm, phân tích:[ (x - 1)(ax^2 + (a+b)x + a) = 0 ]
8.6. Dạng đẳng cấp
[ ax^3 + bx^2y + cxy^2 + dy^3 = 0 ]Phương pháp: Chia cho y³, đặt t = x/y
8.7. Bảng tổng hợp các dạng đặc biệt
9. Đồ thị hàm số bậc 3 và nghiệm phương trình
Mối liên hệ giữa đồ thị hàm bậc 3 và nghiệm phương trình bậc 3:
9.1. Hàm số bậc 3
[ y = ax^3 + bx^2 + cx + d quad (a neq 0) ]
9.2. Nghiệm phương trình là giao điểm với trục Ox
Nghiệm của ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ) chính là hoành độ giao điểm của đồ thị với trục Ox.
9.3. Các dạng đồ thị
9.4. Điều kiện để có 2 cực trị
f'(x) = 3ax² + 2bx + c = 0 có 2 nghiệm phân biệt:[ Delta’ = b^2 - 3ac > 0 ]
9.5. Điều kiện để PT có 3 nghiệm phân biệt (qua đồ thị)
Gọi x₁ < x₂ là 2 điểm cực trị:[ f(x_1) cdot f(x_2) < 0 ]Tức là: Cực đại và cực tiểu nằm khác phía so với trục Ox.
10. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để nắm vững cách giải phương trình bậc 3, hãy làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Giải bằng nhẩm nghiệm
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 7x + 6 = 0 )Lời giải:Ước của 6: ±1, ±2, ±3, ±6Thử x = 1: 1 − 7 + 6 = 0 ✓Phân tích (dùng Horner hoặc chia đa thức):[ x^3 - 7x + 6 = (x - 1)(x^2 + x - 6) = (x - 1)(x + 3)(x - 2) ]Nghiệm: x ∈ {−3, 1, 2}
Bài tập 2: Giải phương trình khuyết
Đề bài: Giải phương trình ( 2x^3 - 5x^2 - 3x = 0 )Lời giải:[ x(2x^2 - 5x - 3) = 0 ]x = 0 hoặc ( 2x^2 - 5x - 3 = 0 )Giải phương trình bậc 2:( Delta = 25 + 24 = 49 )( x = frac{5 pm 7}{4} )x = 3 hoặc x = −1/2Nghiệm: x ∈ {−1/2, 0, 3}
Bài tập 3: Giải phương trình đối xứng
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 + 2x^2 + 2x + 1 = 0 )Lời giải:Đây là dạng đối xứng (hệ số: 1, 2, 2, 1)x = −1 là nghiệm (thử: −1 + 2 − 2 + 1 = 0 ✓)Phân tích:[ x^3 + 2x^2 + 2x + 1 = (x + 1)(x^2 + x + 1) = 0 ]Giải ( x^2 + x + 1 = 0 ): Δ = 1 − 4 = −3 < 0 → Vô nghiệm thựcNghiệm: x = −1
Bài tập 4: Giải phương trình dạng lập phương
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 27 = 0 )Lời giải:[ x^3 = 27 = 3^3 ][ x = 3 ]Hoặc phân tích:[ x^3 - 27 = (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 0 ]x = 3 hoặc ( x^2 + 3x + 9 = 0 ) (Δ = 9 − 36 = −27 < 0, vô nghiệm thực)Nghiệm: x = 3
Bài tập 5: Giải phương trình có tham số
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 3x^2 + 4 = 0 )Lời giải:Thử x = −1: −1 − 3 + 4 = 0 ✓Dùng Horner:[ x^3 - 3x^2 + 4 = (x + 1)(x^2 - 4x + 4) = (x + 1)(x - 2)^2 = 0 ]Nghiệm: x = −1 hoặc x = 2 (nghiệm kép)
Bài tập 6: Dùng hệ thức Viète
Đề bài: Cho phương trình ( x^3 - 2x^2 + 3x - 1 = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} ).Lời giải:Theo Viète:[ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{x_2x_3 + x_3x_1 + x_1x_2}{x_1x_2x_3} = frac{S_2}{S_3} = frac{3}{1} = 3 ]Kết quả: 3
Bài tập 7: Giải bằng đặt ẩn phụ
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 + 6x^2 + 12x + 7 = 0 )Lời giải:Nhận thấy: ( x^3 + 6x^2 + 12x + 8 = (x + 2)^3 )Phương trình tương đương:[ (x + 2)^3 - 1 = 0 ][ (x + 2)^3 = 1 ][ x + 2 = 1 ][ x = -1 ]Nghiệm: x = −1
Bài tập 8: Tìm điều kiện để có 3 nghiệm phân biệt
Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^3 - 3x + m = 0 ) có 3 nghiệm thực phân biệt.Lời giải:Xét hàm số ( f(x) = x^3 - 3x + m )( f'(x) = 3x^2 - 3 = 3(x^2 - 1) = 0 )⟹ x = ±1Cực đại tại x = −1: f(−1) = −1 + 3 + m = m + 2Cực tiểu tại x = 1: f(1) = 1 − 3 + m = m − 2Phương trình có 3 nghiệm phân biệt ⟺ f(−1).f(1) < 0[ (m + 2)(m - 2) < 0 ][ m^2 - 4 < 0 ][ -2 < m < 2 ]Kết quả: −2 < m < 2
Bài tập 9: Lập phương trình bậc 3
Đề bài: Lập phương trình bậc 3 có các nghiệm là 1, 2, 3.Lời giải:Theo Viète đảo:Phương trình cần tìm:[ x^3 - S_1x^2 + S_2x - S_3 = 0 ][ x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = 0 ]Kết quả: ( x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = 0 )
Bài tập 10: Giải phương trình bằng Cardano
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 + 3x - 4 = 0 )Lời giải:Đây là dạng chính tắc với p = 3, q = −4[ Delta = left(frac{-4}{2}right)^2 + left(frac{3}{3}right)^3 = 4 + 1 = 5 > 0 ]→ Phương trình có 1 nghiệm thựcCách khác: Nhẩm nghiệmThử x = 1: 1 + 3 − 4 = 0 ✓Phân tích:[ x^3 + 3x - 4 = (x - 1)(x^2 + x + 4) = 0 ]( x^2 + x + 4 = 0 ): Δ = 1 − 16 = −15 < 0 (vô nghiệm thực)Nghiệm: x = 1
Bài tập 11: Phương trình có chứa căn
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 6x^2 + 9x - 4 = 0 )Lời giải:Thử x = 1: 1 − 6 + 9 − 4 = 0 ✓Thử x = 4: 64 − 96 + 36 − 4 = 0 ✓Phân tích:[ x^3 - 6x^2 + 9x - 4 = (x - 1)(x^2 - 5x + 4) = (x - 1)(x - 1)(x - 4) = (x - 1)^2(x - 4) ]Nghiệm: x = 1 (nghiệm kép) hoặc x = 4
Bài tập 12: Bài toán thực tế
Đề bài: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, chiều cao bằng chiều rộng trừ 1. Biết thể tích bằng 4. Tìm các kích thước.Lời giải:Gọi chiều rộng là x (x > 1)Thể tích: ( V = x cdot 2x cdot (x - 1) = 2x^2(x - 1) = 4 )[ 2x^3 - 2x^2 = 4 ][ x^3 - x^2 - 2 = 0 ]Thử x = 2: 8 − 4 − 2 = 2 ≠ 0Nhẩm nghiệm khó, dùng cách khác:Viết lại: ( x^3 - x^2 - 2 = (x - sqrt[3]{2})(x^2 + …) )? Không đơn giản.Thử x ≈ 1.52 (bằng máy tính)Phân tích: Thử một số giá trị, ta thấy nghiệm xấp xỉ x ≈ 1.52Kết quả: Chiều rộng ≈ 1.52, Chiều dài ≈ 3.04, Chiều cao ≈ 0.52
11. Kết luận
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về phương trình bậc 3 cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!