Soạn bài Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) – Ngữ văn lớp 8, lớp 10
Soạn bài Hịch tướng sĩ lớp 8
Soạn bài Hịch tướng sĩ lớp 8 với câu trả lời chi tiết giúp học sinh biết cách soạn tác phẩm. Từ đó, bạn chủ động tìm hiểu bài hơn trước khi tới lớp.
Câu 1: Hãy kể tên một số vị tướng nổi tiếng trong lịch sử nước ta.
Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ đất nước, có biết bao vị tướng tài giỏi, làm nên chiến công hiển hách đã đi vào trang vàng của dân tộc như một huyền thoại như: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Phùng Hưng, Võ Nguyên Giáp,…
Câu 2: Theo em, vì sao quân Mông - Nguyên ba lần đem quân xâm lược nước ta đề phải chịu thất bại?
Cuộc chiến Mông - Nguyên - Đại - Việt hay cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên (tên gọi ở Việt Nam) là cuộc chiến bảo vệ quê hương đất nước của quân và dân Đại - Việt vào đầu thời Trần dưới thời Trần Thái Tông và các vua Trần Thánh Tông và...
Câu 3: Điểm chung của các cặp nhân vật lịch sử được nêu tên.
- Những điểm chung của các cặp nhân vật lịch sử được nêu ở phần đầu bài hịch:Đó là những người tận trung với chủ, với đất nước mà hi sinh bản thân mình, quyết không đầu hàng.
Câu 4: Mối quan hệ vua - tôi, chủ tướng - tì tướng được Trần Quốc Tuấn viện dẫn làm cơ sở cho những lập luận kế tiếp.
Mối quan hệ vua - tôi, chủ tướng - tì tướng được Trần Quốc Tuấn viện dẫn làm cơ sở cho những lập luận kế tiếp được nêu rất cụ thể:- Nguyễn Văn Lập vì Vương Công Kiên mà giữ thành Điếu Ngư nhỏ như cái đầu, chống lại quân Mông Kha đông đến hàng trăm vạn, khiến cho nhân dân đời Tống đến nay còn đội ơn sâu.- Tì tướng Xích Tu Tư vì Cốt Đai Ngột Lang mà xông vào chỗ lam trướng xa xôi nghìn trùng, đánh bại quân Nam Chiếu trong vài tuần khiến cho quân tướng đời Nguyên đến nay còn lưu tiếng thơm.⇒ Đó là mối quan hệ chí tình, chí nghĩa, vì chủ tướng mà sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng hi sinh.
Câu 5: Những lí lẽ và bằng chứng được Trần Quốc Tuấn sử dụng nhằm lay động cảm xúc của các tì tướng.
Những lí lẽ và bằng chứng được Trần Quốc Tuấn sử dụng nhằm lay động cảm xúc của các tì tướng được thể hiện rất cụ thể, sinh động:- Lí lẽ:- Dẫn chứng:
Câu 6: Các bằng chứng và lí lẽ Trần Quốc Tuấn sử dụng để khẳng định các tì tướng đang suy nghĩ và hành động không đúng.
Trần Quốc Tuấn đã vạch ra những vấn nạn ở trước mắt vô cùng nguy hiểm tới vận mệnh dân tộc; không biết lo cho vận mệnh đất nước, luôn lấy mấy trò tiêu khiển làm thú vui, lo là việc nước,… Tác giả đã lên án những điều xấu xa và cảnh báo các tì tướng về lối sống xa đọa của mình.- Bằng chứng: lấy việc chọi gà làm niềm vui, lấy việc đánh bạc là tiêu khiển; hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến luyến lấy vợ con; hoặc làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn bắn mà quên việc bình; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng hát.- Lí lẽ:
Câu 7: Những lí lẽ Trần Quốc Tuấn dùng để dùng để thuyết phục của tì tướng nghe theo lời khuyên của chủ tướng.
Trần Quốc Tuấn đã dùng những lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ để thuyết phục các tì tướng nghe theo lời khuyên của chủ tướng:- “đặt mồi lửa vào dưới đống củi”, “kiềng canh nóng mà thổi rau nguội”, huấn luyện các quân sĩ tập dượt, xây dựng một quân đội hùng mạnh,…- vạch rõ ranh giới giữa hai con đường chính và tả.- Khẳng định chỉ có luyện binh đánh giặc mới có thể chiến thắng, cửa nhà no ấm, tiếng thơm muôn đời.- “Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù.”
Câu 8: Bài hịch được Trần Quốc Tuấn viết ra nhằm mục đích gì?
- Bộc lộ sự căm phẫn, giận dữ của tác giả trước cảnh giặc xâm lược ngang nhiên cướp bóc dân ta một cách tàn nhẫn.- Khích lệ lòng yêu nước, tinh thần trung nghĩa với chủ tướng của các tướng sĩ; đồng thời khích lệ tinh thần trọng danh sự ở họ. Từ đó, củng cố ý chí chiến đấu, quyết tâm đánh giặc của toàn quân khi kẻ thù xâm lược đã ngấp nghé ngay cửa ngõ đất nước. (Sử sách đã ghi nhận bài hịch của Trần Hưng Đạo đã có sức cổ vũ, khích lệ rất lớn với toàn quân, rất nhiều tướng sĩ đã thích vào cánh tay hai chữ “sát thát” để bày tỏ quyết tâm chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.)
Câu 9: Xác định bố cục của bài hịch và nêu rõ vai trò của từng phần trong việc thực hiện mục đích của bài hịch.
Bố cục của bài hịch được chia thành các phần:- Đoạn 1 (từ đầu đến “đến nay còn lưu tiếng tốt”): tác giả đã nêu ta các gương trung thần nghĩa sĩ, bó mình vì nước đã được lưu truyền trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.- Đoạn 2: (từ “Huố...
Câu 10 Hãy chỉ ra những điểm chung của các cặp nhân vật lịch sử được nêu ở phần đầu bài hịch. Tác giả đã nêu hành động của tám cặp nhân vật lịch sử này để minh chứng điều gì?
Ở phần đầu bài hịch, tác giả nêu ra những điểm chung của các cặp nhân vật lịch sử đó là: Tận trung với chủ, với đất nước mà hi sinh bản thân mình, quyết không đầu hàng trước thế lực của kẻ thù.Tác giả nêu hành động của tám cặp nhân vật lịch sử này để minh chứng cho tấm gương trung nghĩa thuở trước, nhắc nhở binh sĩ về chân lí: những tấm trung nghĩa sẽ được sử sách lưu danh, từ đó gián tiếp khơi dậy ý thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội lúc bấy giờ.
Câu 11: Để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ trong lòng các tì tướng và thuyết phục họ, Trần Quốc Tuấn đã nhắc đến nhiều hiện tượng trong thực tế. Đó là những hiện tượng nào?
Để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ trong lòng các tì tướng và thuyết phục họ, khơi dậy trong họ lòng yêu nước, căm thù giặc và có ý chí quyết tâm đánh giặc đánh giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ Quốc, Trần Quốc Tuấn đã nhắc đến nhiều hiện tượng trong thực tế:- Quyết tâm...
Câu 12: Tác giả đã dùng những bằng chứng và lí lẽ nào để chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không đúng?
Tác giả đã sử dụng những bằng chứng để chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không đúng là:- Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức: nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đ...
Câu 13: Tác giả đã chọn cách diễn đạt như thế nào để lời hịch có sức tác động lớn đến nhận thức và tình cảm của các tì tướng? Hãy phân tích một ví dụ mà em cho là tiêu biểu cho cách diễn đạt đó.
Tác giả đã sử dụng các yếu tố biểu cảm (giọng văn bản, hình ảnh so sánh, ẩn dụ, cấu trúc điệp, tương phản, các từ ngữ biểu cảm trực tiếp,…) để lời hịch có sức tác động lớn đến nhận thức và tình cảm của các tì tướng.Yếu tố biểu cảm được sử dụng trong văn...
Câu 14: Với tư cách là chủ tướng, Trần Quốc Tuấn đã dùng lí lẽ nào để kêu gọi các tì tướng phải rèn tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc, giữ nước.
Trần Quốc Tuấn, với tư cách là chủ tướng, ông đã dùng những lí lẽ để kêu gọi các tì tướng phải rèn tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc cứu nước:- Vạch rõ ranh giới giữa hai con đường chính và tả.- Chỉ có luyện binh đánh giặc mới có thể chiến thắng, của nhà no ấm, tiếng thơm muôn đời, được sống trong bình an, vui vẻ.- Câu nói: “Nếu các nguồn biết chuyển tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thủ” đó thì động mạnh mẽ đến nhận thức, tư tưởng của từ tưởng, khích lệ các tỉ tướng tên luyện có nghệ, chăm chỉ học tập cuốn Binh thư yếu lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc cứu nước.
Câu 15: Từ bài hịch này, em rút ra được bài học gì cho bản thân khi viết một bài văn nghị luận?
Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn trong SGK ngữ văn 8 đã để lại cho chúng ta những bài học quý báu khi viết một bài văn nghị luận:- Trình bày bố cục rõ ràng, mỗi luận điểm của thần bài tách thành một đoạn văn rõ ràng để đảm bảo diễn đạt đủ ý nhưn...
16/ Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) về một truyền thống đáng tự hào của dân tộc Việt Nam.
Đoạn văn tham khảo 1“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”- đó là lời khẳng định đầy tự hào của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi nói về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. Lòng yêu nước được hiểu là tình cảm yêu thương, gắn bó sâu nặng và tinh thần, tr...
Soạn văn Hịch tướng sĩ lớp 10 Chân trời sáng tạo
Soạn bài Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) theo chương trình ngữ văn lớp 10 được hướng dẫn chi tiết. Nội dung bài soạn tại Văn VN bao gồm trả lời câu hỏi trong SGK đầy đủ nhất.
1/ Trước khi đọc
Bạn hãy sưu tầm tư liệu, hình ảnh, phim tài liệu, giai thoại,… để chia sẻ với các thành viên trong lớp về chủ đề:(Học sinh tự sưu tầm hình ảnh)- Hào khí Đông A là sự kết tinh lòng yêu nước sâu sắc của những người dân thời Trần.- Hào khí Đông A (chữ A và chữ Đông trong chữ Hán ghép lại thành chữ Trần) là hào khí của nhà Trần, được thể hiện qua khí thế oai hùng, hào sảng và đầy nhiệt huyết của nhà Trần.- Ba lần chiến thắng Mông - Nguyên thể hiện tinh thần yêu nước tha thiết. Đồng thời, là lòng căm thù giặc sâu sắc và ý chí chiến đấu mạnh mẽ của quân dân nhà Trần.
2/ Những nhân vật lịch sử được nêu ở phần 1 có điểm gì chung?
Những nhân vật lịch sử được nêu ở phần 1 có điểm chung là luôn tận trung với chủ và đất nước. Họ chấp nhận hy sinh bản thân chứ không khuất phục, đầu hàng nối giáo cho giặc.
3/ Trong phần 2, tác giả đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh, câu văn nào để bày tỏ tình cảm của bản thân?
Trong phần 2, tác giả đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh, câu văn để bày tỏ tình cảm của bản thân bao gồm:- Nói về giặc bằng từ ngữ và thái độ căm thù: “lưỡi cú diều”, “thân dê chó”.- Hình ảnh, câu văn thể hiện sự canh cánh về đất nước: “Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau!”.
4/ Giọng điệu ở phần 3 là người trên nói với kẻ dưới hay là lời người đồng cảnh ngộ?
Giọng điệu ở phần 3 vừa là người trên nói với kẻ dưới nhưng xét về hoàn cảnh lại là lời của người đồng cảnh ngộ.
5/ Tóm tắt các phần của Hịch tướng sĩ và chỉ ra hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản theo mẫu sau (làm vào vở).
Tóm tắt các phần:- Phần 1: Nêu lên những tấm gương trung thần trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.- Phần 2: Tố cáo thái độ hống hách và tội ác của kẻ thù. Đồng thời thể hiện lòng căm thù giặc.- Phần 3: Phân tích phải trái và ...
6/ Chỉ ra một số yếu tố biểu cảm được sử dụng trong văn bản Hịch tướng sĩ (chú ý đến giọng văn bản, hình ảnh so sánh, ẩn dụ, cấu trúc điệp, tương phản,…). Theo bạn, các yếu tố biểu cảm này có tác dụng gì?
Một số yếu tố biểu cảm được sử dụng trong Hịch tướng sĩ:- Giọng điệu:- Hình ảnh so sánh: So sánh việc để quân giặc ở Đại Việt không khác nào đem thịt mà nuôi hổ đói.- Hình ảnh ẩn dụ: Coi quân giặc như là cú diều, dê chó, thể hiện sự khinh thường.- Hình ảnh tương phản:
7/ Hãy chỉ ra mục đích viết của từng phần và mục đích viết của văn bản theo sơ đồ sau (làm vào vở).
8/ Cách sắp xếp các luận điểm có tác dụng như thế nào trong việc thực hiện mục đích của văn bản Hịch tướng sĩ?
Cách sắp xếp các luận điểm có tác dụng trong việc thực hiện mục đích của văn bản Hịch tướng nhằm:- Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào cùng một hướng.- Khích lệ ý chí lập công danh, lòng tự trọng cá nhân và tự tôn dân tộc đến lòng căm thù giặc, tinh thần trung quân ái quốc,… Để khích lệ lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
9/ Qua văn bản, Trần Quốc Tuấn đã thể hiện quan điểm như thế nào về trách nhiệm của các tướng sĩ với đất nước trong việc chống quân Mông - Nguyên xâm lược?
Qua văn bản Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã thể hiện quan điểm về trách nhiệm của tướng sĩ với đất nước trong công cuộc chống quân Mông - Nguyên: Phải có lòng trung quân ái quốc và nỗi căm thù giặc, thấy giặc ngang nhiên, hống hách thì phải biết nhục mà cố gắng luyện binh đánh giặc. Qua đó thể hiện lòng yêu nước và quyết tâm chống giặc.
10/ Theo bạn, hào khí Đông A đã thể hiện như thế nào trong văn bản Hịch tướng sĩ?
Hịch tướng sĩ là bản hùng ca vĩ đại thể hiện chí khí hào hùng của người anh hùng thời nhà Trần. Bài hịch đã thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc. Từ đó, nêu cao ý chí quyết chiến quyết thắng và sẵn sàng hy sinh để bảo vệ giang sơn, xã tắc. Lòng yêu nước và ý chí hào hùng ấy chính là hào khí Đông A của quân dân nhà Trần được thể hiện trong bài Hịch.
11/ Văn bản Hịch tướng sĩ gợi cho bạn suy nghĩ gì về tình yêu nước? Hãy thực hiện một sản phẩm sáng tạo (tranh minh họa, áp phích, clip ngắn,…) để thể hiện suy nghĩ của mình.
Văn bản Hịch tướng sĩ gợi cho ta suy nghĩ về tình yêu nước. Đó là tình cảm đã có từ xa xưa và luôn sẵn có trong lòng mỗi con người. Đối với người dân Việt Nam, như trong Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”. Đó chính là một truyền thống quý báu của dân tộc. Từ xưa đến nay, khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi sục, giúp dân ta vượt qua khó khăn.
Kết luận
Soạn bài Hịch tướng sĩ theo chương trình ngữ văn lớp 8 đã được hướng dẫn chi tiết. Tham khảo nội dung được gợi ý giúp học sinh hiểu hơn về tác phẩm.
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!